Check giá "mình pass lại phòng nha hợp đồng còn 8 tháng ạ"

Giá: 7 triệu/tháng 25 m²

  • Quận, Huyện

    Quận 1

  • Số tiền cọc

    10.500.000 đ/tháng

  • Tổng số tầng

    2

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất cao cấp

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giấy tờ pháp lý

    Giấy tờ viết tay

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    1 phòng

  • Diện tích đất

    25 m²

  • Số phòng vệ sinh

    1 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Nguyễn Cư Trinh

Đường Cống Quỳnh, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

09/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá cho thuê nhà 7 triệu/tháng tại Đường Cống Quỳnh, Quận 1

Mức giá 7 triệu đồng/tháng cho căn nhà 1 phòng ngủ, diện tích 25 m², nằm trong hẻm xe hơi ở Quận 1 với nội thất cao cấp và thang máy là khá thấp so với mặt bằng chung.

Đặc biệt, nhà chỉ có 2 tầng, giấy tờ viết tay và thuộc loại hình nhà ngõ, hẻm, do đó mức giá này có thể phù hợp nếu bạn chấp nhận một số hạn chế về pháp lý và diện tích nhỏ.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Nhà Cống Quỳnh (bài toán) Mức giá tham khảo khu vực Quận 1 (2024) Nhận xét
Diện tích 25 m² 30-50 m² cho căn hộ 1 phòng ngủ Nhà nhỏ hơn so với mặt bằng căn hộ chung cư, phù hợp với người độc thân hoặc cặp đôi.
Phòng ngủ 1 phòng ngủ 1 phòng ngủ Tiêu chuẩn phù hợp với mức giá.
Nội thất Nội thất cao cấp, có thang máy, máy giặt tầng thượng Nội thất cơ bản đến cao cấp tùy căn Ưu điểm nổi bật có thể khiến giá cao hơn.
Loại hình Nhà ngõ, hẻm xe hơi Nhà mặt tiền, căn hộ chung cư Hẻm xe hơi tiện lợi nhưng vẫn kém hấp dẫn hơn mặt tiền.
Pháp lý Giấy tờ viết tay Giấy tờ hợp pháp, sổ hồng/sổ đỏ Rủi ro pháp lý lớn, cần cân nhắc kỹ.
Giá thuê 7 triệu/tháng (cọc 10,5 triệu) 10 – 15 triệu/tháng cho căn tương tự tại Quận 1 Giá thuê thấp hơn nhiều, có thể do pháp lý hoặc diện tích nhỏ.

Lưu ý quan trọng để tránh bị lừa khi thuê nhà

  • Giấy tờ pháp lý viết tay là một điểm cảnh báo lớn: Bạn nên yêu cầu xem sổ hồng hoặc hợp đồng thuê nhà có công chứng để tránh tranh chấp.
  • Kiểm tra kỹ càng thực tế căn nhà, xác nhận đầy đủ các tiện ích như thang máy, máy giặt và tình trạng nội thất.
  • Yêu cầu chủ nhà cung cấp thông tin liên quan đến quyền sở hữu và tình trạng sử dụng nhà.
  • Thương lượng rõ ràng về điều kiện cọc, thanh toán, và các trách nhiệm sửa chữa trong hợp đồng.
  • Không chuyển tiền cọc hoặc tiền thuê trước khi có hợp đồng rõ ràng và xác minh chủ sở hữu.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà

Dựa trên phân tích thị trường và yếu tố pháp lý, một mức giá hợp lý hơn cho căn nhà này có thể nằm trong khoảng 5-6 triệu đồng/tháng. Mức giá này cũng phản ánh rủi ro pháp lý và diện tích nhỏ.

Khi thương lượng với chủ nhà, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:

  • Giấy tờ viết tay làm tăng rủi ro, do đó giá thuê nên giảm để bù đắp.
  • Diện tích thực nhỏ hơn nhiều so với căn hộ 1 phòng ngủ trung bình tại khu vực.
  • So sánh với các bất động sản có pháp lý rõ ràng và nội thất tương đương có giá cao hơn, bạn đề xuất mức giá phù hợp với rủi ro và tiện ích hiện có.
  • Cam kết thuê lâu dài để tạo sự ổn định, đồng thời đề nghị hợp đồng thuê rõ ràng.

Nếu chủ nhà đồng ý giảm giá hoặc hoàn thiện giấy tờ pháp lý thì mức giá 7 triệu đồng cũng có thể chấp nhận được với điều kiện bạn kiểm tra kỹ.

Thông tin BĐS

Nhà có thang máy
Tầng 2
Máy giặt tầng thượng
Đầy đủ nội thất nội thất mới