Nhận định tổng quan về mức giá 13,2 tỷ đồng cho nhà mặt phố tại Đường Lê Đức Thọ, Quận Gò Vấp
Với diện tích 110 m² và mức giá 13,2 tỷ đồng, tương đương khoảng 120 triệu đồng/m², bất động sản này thuộc phân khúc cao cấp tại khu vực Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Nhà có 4 tầng, 6 phòng ngủ và nhiều hơn 6 phòng vệ sinh, nội thất cao cấp, mặt tiền rộng 8.5 m, chiều dài 14 m, hướng Tây Bắc, cùng vị trí mặt phố kinh doanh sầm uất với hạ tầng đồng bộ và môi trường sống trong lành. Từ những yếu tố này, mức giá đưa ra là hợp lý trong trường hợp khách hàng có nhu cầu sử dụng kết hợp để ở và kinh doanh, đặc biệt là các mô hình như spa, phòng khám, nhà hàng hay trung tâm đào tạo.
Phân tích chi tiết và so sánh giá thị trường
| Tiêu chí | Bất động sản đang xét | Bất động sản so sánh 1 (Quận Gò Vấp, 2024) | Bất động sản so sánh 2 (Quận Gò Vấp, 2024) |
|---|---|---|---|
| Diện tích đất (m²) | 110 | 100 | 115 |
| Giá/m² (triệu đồng) | 120 | 115 | 125 |
| Giá tổng (tỷ đồng) | 13,2 | 11,5 | 14,4 |
| Loại hình | Nhà mặt phố, 4 tầng, kinh doanh | Nhà mặt phố, 3 tầng, kinh doanh nhỏ | Nhà mặt phố, 5 tầng, kinh doanh + cho thuê |
| Vị trí | Đường Lê Đức Thọ, khu kinh doanh sầm uất | Đường Nguyễn Văn Lượng, khu dân cư | Đường Phạm Văn Chiêu, trung tâm Gò Vấp |
Qua bảng so sánh, mức giá 120 triệu đồng/m² không vượt quá mặt bằng chung và phù hợp với vị trí mặt tiền rộng, nội thất cao cấp, tính năng đa dụng cho cả ở và kinh doanh. So với một số bất động sản cùng khu vực có giá từ 115 – 125 triệu đồng/m², căn nhà này nằm trong khoảng giá trung bình đến cao nhưng không phải quá đắt đỏ.
Lưu ý khi cân nhắc xuống tiền
- Kiểm tra kỹ pháp lý: Mặc dù đã có sổ hồng, nên kiểm tra rõ ràng về quy hoạch, không có tranh chấp, thế chấp hay các ràng buộc pháp lý khác.
- Kiểm tra thực trạng nhà: Do nhà xây kiên cố 4 tầng với kiến trúc hiện đại, cần xem xét kỹ chất lượng xây dựng, nội thất và hệ thống tiện ích đi kèm.
- Đánh giá tính thanh khoản: Nhà mặt phố có ưu thế kinh doanh, tuy nhiên cần đánh giá nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai của khu vực.
- Thương lượng giá: Mức giá 13,2 tỷ có thể thương lượng giảm khoảng 5-7% dựa trên tình hình thị trường và thực trạng nhà.
Đề xuất giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà
Với các thông tin và so sánh, mức giá 12,3 – 12,5 tỷ đồng (tương đương 112 – 114 triệu đồng/m²) là hợp lý hơn, cân bằng giữa lợi ích người mua và người bán.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn nên:
- Chứng minh qua số liệu so sánh các bất động sản tương tự đã giao dịch thành công gần đây trong khu vực.
- Chỉ ra các điểm cần cải tạo hay bảo trì tiềm năng nếu có để làm cơ sở giảm giá.
- Đề cập đến tính thanh khoản và thời gian bạn sẵn sàng giao dịch nhanh, giúp chủ nhà không mất thời gian chờ đợi.
- Thể hiện thiện chí mua lâu dài, có thể ký hợp đồng đặt cọc ngay để tạo sự tin tưởng.



