Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường Phạm Ngọc Thạch, Quận 3
Giá thuê 120 triệu đồng/tháng cho nguyên căn mặt tiền đường Phạm Ngọc Thạch, Quận 3 với diện tích 8x20m (tương đương 160 m² sàn mỗi tầng), kết cấu hầm, trệt và 5 lầu, có thang máy, nội thất đầy đủ, vị trí đắc địa gần các ngân hàng lớn, vỉa hè rộng, bãi giữ xe gần đó là mức giá khá cao nhưng không vượt quá mức chấp nhận được trên thị trường mặt bằng kinh doanh khu vực trung tâm Quận 3.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Tiêu chí | Thông tin BĐS đang xem | Giá thuê tham khảo tại Quận 3 (2024) | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Diện tích sàn (tổng) | 8 x 20 m x 7 tầng ≈ 1120 m² | Thông thường mặt bằng thuê tính theo m²/sàn | Tổng diện tích lớn, phù hợp doanh nghiệp cần nhiều mặt bằng kinh doanh hoặc văn phòng đại diện |
| Giá thuê | 120 triệu đồng/tháng | 15-25 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 100-200 m² mặt tiền trung tâm | Giá này tương đương 750.000đ/m²/tháng (khoảng 120 triệu/160 m²), cao hơn mức trung bình nhưng hợp lý với vị trí và kết cấu tòa nhà có thang máy, nội thất cao cấp |
| Vị trí | Đường 2 chiều, phố đi bộ, gần Vietcombank, Vietinbank | Quận 3 là khu vực trung tâm, mật độ kinh doanh sầm uất | Vị trí đắc địa, có thể tận dụng lượng khách đi bộ và giao thông thuận tiện |
| Tiện ích | Thang máy, bãi giữ xe gần, vỉa hè rộng | Thông thường mặt bằng kinh doanh chưa có thang máy giá sẽ thấp hơn | Tiện ích cao cấp giúp tăng giá trị thuê, phù hợp các ngành nghề cao cấp, văn phòng |
Lưu ý khi quyết định xuống tiền thuê
- Xác minh rõ giấy tờ pháp lý (đã có sổ) và quyền sử dụng rõ ràng để tránh rủi ro pháp lý.
- Kiểm tra kỹ nội thất, hệ thống điện, điều hòa, thang máy vận hành tốt, phù hợp ngành nghề kinh doanh.
- Đàm phán rõ các chi phí phát sinh như phí quản lý, điện nước, phí bảo trì thang máy.
- Hỏi kỹ về thời gian thuê tối thiểu, điều kiện tăng giá, thời hạn thanh toán.
- Xem xét khả năng kinh doanh thực tế tại khu vực và ngành nghề được phép kinh doanh.
Đề xuất mức giá và cách thương lượng
Dựa trên giá thị trường và đặc điểm bất động sản, bạn có thể đề xuất mức giá thuê khoảng 90 – 100 triệu đồng/tháng để thương lượng. Mức giá này vẫn đảm bảo lợi ích cho chủ nhà trong khi bạn có sự hợp lý hơn về chi phí vận hành.
Cách thuyết phục chủ nhà:
- Nêu rõ bạn quan tâm lâu dài, sẽ ký hợp đồng dài hạn, thanh toán ổn định.
- Trình bày thực trạng thị trường giá thuê các mặt bằng tương đương có mức giá thấp hơn.
- Đề xuất bạn sẽ chịu trách nhiệm sửa chữa nhỏ, bảo trì để giảm gánh nặng cho chủ.
- Đàm phán điều khoản linh hoạt về tăng giá thuê theo từng năm, có thể giữ nguyên giá trong năm đầu.



