Check giá "NHÀ 2 TẦNG PHÚ THỌ HOÀ, DTSD 34 M2, Giá 2.3 Tỷ"

Giá: 2,3 tỷ 18 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Tân Phú

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    127,78 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    18 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Phú Thọ Hòa

Đường Phú Thọ Hoà, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

28/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Phân tích tổng quan về mức giá nhà tại Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

Ngôi nhà được mô tả có diện tích đất 18 m², thuộc loại nhà trong ngõ hẻm tại Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú. Với mức giá 2,3 tỷ đồng, tương đương khoảng 127,78 triệu đồng/m², đây là một mức giá khá cao so với mặt bằng chung tại khu vực này hiện nay.

So sánh giá thị trường khu vực Quận Tân Phú

Loại BĐS Diện tích (m²) Giá (tỷ đồng) Giá/m² (triệu đồng/m²) Vị trí Ghi chú
Nhà ngõ hẻm 18 2,3 127,78 Phường Phú Thọ Hòa Nhà nhỏ, 2 ngủ, có sổ
Nhà ngõ nhỏ 20 1,9 95 Phường Tân Sơn Nhì Nhà 2 tầng, pháp lý rõ
Nhà hẻm rộng 25 2,4 96 Phường Sơn Kỳ Nhà mới, hẻm xe tải
Nhà mặt tiền hẻm 22 2,1 95,45 Phường Tân Quý 2 phòng ngủ, đường rộng

Nhận xét về mức giá 2,3 tỷ đồng

Mức giá 2,3 tỷ đồng cho diện tích 18 m² (127,78 triệu/m²) là khá cao khi so sánh với các nhà cùng loại tại Quận Tân Phú có giá dao động từ 95 đến 96 triệu/m². Nhà có diện tích nhỏ, trong hẻm với ngõ hẹp cũng làm giảm giá trị sử dụng và khả năng tăng giá trong tương lai.

Trong trường hợp nào mức giá này có thể hợp lý?

  • Nhà được xây dựng kiên cố, mới hoàn thiện, có thiết kế hiện đại, đầy đủ công năng phù hợp với gia đình nhỏ.
  • Vị trí hẻm thuận tiện, gần các tiện ích như trường học, chợ, công viên, giao thông thuận lợi.
  • Pháp lý rõ ràng, sổ hồng chính chủ, khả năng sang tên nhanh chóng.
  • Giá bán có thể thương lượng giảm nhẹ để phù hợp hơn với thị trường.

Đề xuất giá hợp lý và chiến lược thương lượng

Dựa trên mức giá thị trường và đặc điểm sản phẩm, mức giá hợp lý hơn khoảng 1,8 – 1,9 tỷ đồng sẽ phù hợp hơn, tương đương 95-105 triệu đồng/m². Đây là mức giá phản ánh đúng giá trị thực của căn nhà trong hẻm nhỏ tại khu vực này.

Chiến lược thương lượng với chủ nhà:

  • Nhấn mạnh so sánh giá với các bất động sản tương tự trong khu vực để chứng minh mức giá hiện tại đang cao hơn mặt bằng chung.
  • Đề xuất giá thấp hơn nhưng đi kèm cam kết giao dịch nhanh, thanh toán linh hoạt để tạo sự hấp dẫn với người bán.
  • Khuyến khích chủ nhà cân nhắc giảm giá để có thể bán nhanh trong bối cảnh thị trường bất động sản đang có chiều hướng thận trọng.

Kết luận

Mức giá 2,3 tỷ đồng là khá cao và không quá hợp lý với đặc điểm của căn nhà. Tuy nhiên, nếu có các yếu tố hỗ trợ như vị trí tốt, nhà mới, pháp lý minh bạch thì mức giá này có thể chấp nhận được trong trường hợp người mua có nhu cầu thực sự và sẵn sàng thương lượng.

Việc đưa ra mức giá đề xuất khoảng 1,8 – 1,9 tỷ đồng sẽ là cơ sở hợp lý để thương lượng, gia tăng khả năng thành công của giao dịch.

Thông tin BĐS

Nhà vuông A4, đầy đủ công năng, ngang 3.6 dài 5mét, giá 2,3t còn bớt