Check giá "Nhà 3 tầng – 46m2- LvK, Hiệp thành – nhỉnh4tỷ5✅"

Giá: 4,65 tỷ 48 m²

  • Quận, Huyện

    Quận 12

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Diện tích sử dụng

    48 m²

  • Giá/m²

    96,88 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    48 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Hiệp Thành

Đường Lê Văn Khương, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh

04/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá bán nhà 3 tầng tại Đường Lê Văn Khương, Quận 12

Với căn nhà 3 tầng, diện tích sử dụng 48 m², gồm 4 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, tọa lạc tại hẻm xe hơi trên đường Lê Văn Khương, phường Hiệp Thành, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh, mức giá chào bán 4,65 tỷ đồng tương đương 96,88 triệu đồng/m² là giá cao so với mặt bằng chung khu vực nhưng vẫn có thể chấp nhận được trong một số trường hợp đặc biệt.

Căn nhà đã có sổ hồng rõ ràng, thuộc loại hình nhà hẻm xe hơi, thuận tiện di chuyển, thiết kế 3 tầng với 4 phòng ngủ phù hợp cho gia đình đông người hoặc kinh doanh nhỏ. Tuy nhiên, để đánh giá mức giá hợp lý, cần so sánh với các căn nhà tương tự cùng khu vực và phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng.

Phân tích và so sánh giá thị trường

Địa điểm Loại nhà Diện tích (m²) Giá bán (tỷ đồng) Giá/m² (triệu đồng) Đặc điểm nổi bật
Đường Lê Văn Khương, Quận 12 Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi 48 4,65 96,88 Sổ hồng, 4PN, 2WC, mới xây
Đường Thạnh Xuân 25, Quận 12 Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi 50 4,2 84 Sổ hồng, 3PN, 2WC, nhà mới
Đường Tô Ngọc Vân, Quận 12 Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi 45 4,0 88,9 Sổ hồng, 3PN, 2WC, gần trường học
Đường Nguyễn Ảnh Thủ, Quận 12 Nhà 2 tầng, hẻm xe hơi 46 3,8 82,6 Sổ hồng, 3PN, 2WC, nhà cũ

Nhận xét chi tiết

Giá bán 4,65 tỷ cho căn nhà 48 m² tại Lê Văn Khương đang cao hơn từ 8% đến 15% so với các căn nhà tương tự trong Quận 12. Điều này có thể hợp lý nếu nhà có thiết kế hiện đại, mới xây, hoàn thiện cao cấp, hoặc vị trí hẻm xe hơi thuận tiện hơn. Tuy nhiên, nếu căn nhà không có điểm cộng vượt trội, mức giá này có thể gây khó khăn khi bán hoặc thương lượng.

Ngoài ra, so với các khu vực kế cận trong Quận 12 như Thạnh Xuân hay Tô Ngọc Vân, giá bán trung bình chỉ dao động từ 82 đến 89 triệu/m², thấp hơn đáng kể so với mức giá đang được đề xuất.

Đề xuất mức giá hợp lý hơn và chiến lược đàm phán

Mức giá hợp lý đề xuất: 4,2 tỷ đồng (tương đương khoảng 87,5 triệu/m²). Đây là mức giá phản ánh sát thực tế thị trường, tạo điều kiện nhanh chóng giao dịch thành công mà vẫn đảm bảo lợi ích người bán.

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể đưa ra các lập luận sau:

  • So sánh giá bán thực tế các căn nhà tương tự trong quận và khu vực lân cận.
  • Nhấn mạnh việc giá hiện tại cao hơn đáng kể, có thể làm giảm sức cạnh tranh và kéo dài thời gian bán.
  • Phân tích chi phí bảo trì, sửa chữa nếu nhà không quá mới hoặc không có tiện ích vượt trội.
  • Đưa ra cam kết giao dịch nhanh, thủ tục pháp lý rõ ràng để giảm thiểu rủi ro cho người bán.

Việc thương lượng dựa trên cơ sở dữ liệu thị trường thực tế và yếu tố kỹ thuật của căn nhà sẽ tăng cơ hội đạt được thỏa thuận giá tốt cho cả hai bên.

Thông tin BĐS

Nhà 3 tầng - 46m2- LvK, Hiệp thành - nhỉnh4tỷ5✅
Shr-HxH- thông thoáng nhà đẹp mới xây