Check giá "Nhà 4 Tầng Full Nội Thất – Đường 6m – Gần Phú Mỹ Hưng"

Giá: 8,29 tỷ 71 m²

  • Quận, Huyện

    Huyện Nhà Bè

  • Tổng số tầng

    4

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất cao cấp

  • Loại hình nhà ở

    Nhà phố liền kề

  • Chiều dài

    18 m

  • Diện tích sử dụng

    71 m²

  • Giá/m²

    116,76 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    4 phòng

  • Diện tích đất

    71 m²

  • Số phòng vệ sinh

    5 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Thị trấn Nhà Bè

  • Chiều ngang

    4 m

Đường Huỳnh Thị Đồng, Thị trấn Nhà Bè, Huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh

25/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận xét về mức giá 8,29 tỷ đồng cho nhà phố liền kề tại Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh

Mức giá 8,29 tỷ đồng cho căn nhà 4 tầng diện tích sử dụng 71 m² tương đương 116,76 triệu/m² là mức giá khá cao trên thị trường hiện nay tại khu vực Nhà Bè. Đây là khu vực ven đô, đang phát triển nhanh với nhiều dự án mới, tuy nhiên giá đất và nhà phố thường dao động từ 70 – 100 triệu/m² tùy vị trí và tiện ích đi kèm.

Với diện tích đất 71 m² và chiều ngang chỉ 4 m, căn nhà có mặt tiền khá hẹp, điều này thường ảnh hưởng đến công năng sử dụng và giá trị so với các nhà phố có mặt tiền rộng hơn. Ưu điểm là nhà mới xây, nội thất cao cấp, hẻm xe hơi thuận tiện và đã có sổ hồng chính chủ.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Căn nhà đang chào bán Nhà phố tham khảo khu vực Nhà Bè
Diện tích sử dụng (m²) 71 70 – 90
Chiều ngang (m) 4 5 – 6
Số tầng 4 3 – 4
Giá/m² (triệu đồng) 116,76 70 – 100
Vị trí Hẻm xe hơi, Thị trấn Nhà Bè Hẻm xe hơi hoặc mặt tiền đường lớn
Pháp lý Đã có sổ hồng Đã có sổ hồng
Nội thất Nội thất cao cấp Khác nhau, thường trung bình khá

Những lưu ý quan trọng khi cân nhắc xuống tiền

  • Kiểm tra kỹ pháp lý, tính xác thực của sổ hồng, tránh các tranh chấp hoặc quy hoạch treo.
  • Xem xét kỹ hẻm xe hơi có đủ rộng rãi thuận tiện cho di chuyển và vận chuyển hàng hóa, tránh hẻm cụt hoặc khó ra vào.
  • Đánh giá thực trạng nội thất và chất lượng hoàn công, nếu nhà mới hoàn thiện nhưng có dấu hiệu kém chất lượng cần thương lượng giảm giá.
  • Đánh giá tiềm năng tăng giá khu vực Nhà Bè trong 3-5 năm tới, xem xét kế hoạch phát triển hạ tầng xung quanh.
  • So sánh kỹ với các căn tương tự để không bị trả giá quá cao so với mặt bằng.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà

Dựa trên phân tích trên, mức giá từ 7,0 – 7,5 tỷ đồng sẽ hợp lý hơn cho căn nhà này. Mức giá này tương đương khoảng 98 – 105 triệu/m², phù hợp với mặt tiền hẹp và vị trí hẻm xe hơi, đồng thời vẫn phản ánh đúng giá trị của nội thất cao cấp và nhà mới xây.

Khi thương lượng, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau để thuyết phục chủ nhà giảm giá:

  • Sự hạn chế về chiều ngang 4 m ảnh hưởng đến tiện ích và tiềm năng phát triển trong tương lai.
  • So sánh giá các căn nhà tương tự trong khu vực có mặt tiền rộng hơn với mức giá thấp hơn.
  • Phân tích về chi phí hoàn thiện nội thất và các khoản phí phát sinh nếu có, đề nghị giảm giá để bù đắp.
  • Khả năng thanh toán và thời gian giao dịch nhanh, giúp chủ nhà tiết kiệm thời gian và chi phí môi giới.

Kết luận: Giá 8,29 tỷ đồng có thể chấp nhận được nếu bạn ưu tiên nhà mới, nội thất cao cấp và vị trí tại trung tâm Nhà Bè nhưng cần thương lượng để có giá tốt hơn, giảm thiểu rủi ro và tối ưu giá trị đầu tư.

Thông tin BĐS

Nhà mới – Hoàn công chuẩn – Sổ hồng 2025
💳 Hỗ trợ vay ngân hàng

💁‍♀️ IB Tuyền xem nhà ngay!