Check giá "Nhà 9 Chủ"

Giá: 7,5 tỷ 93 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Tân Phú

  • Hướng cửa chính

    Đông

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất đầy đủ

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    18 m

  • Diện tích sử dụng

    72 m²

  • Giá/m²

    80,65 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    TP Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    3 phòng

  • Diện tích đất

    93 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Tây Thạnh

  • Chiều ngang

    4.5 m

Đường Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

28/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 7,5 tỷ đồng cho nhà tại Đường Lê Trọng Tấn, Quận Tân Phú

Căn nhà có diện tích sử dụng 72 m² với giá 7,5 tỷ đồng tương đương mức giá khoảng 80,65 triệu đồng/m². Đây là mức giá khá cao đối với khu vực Quận Tân Phú, nhất là khu nhà trong hẻm, dù có hẻm xe hơi 2 tấn thuận tiện.

Quận Tân Phú hiện nay có giá đất và nhà ở dao động trung bình trong khoảng 50-70 triệu đồng/m², tùy vị trí và tiện ích. Với đặc điểm nhà lầu 1 tấm, 3 phòng ngủ, nội thất đầy đủ và hẻm xe tải 2 tấn, mức giá này chỉ hợp lý nếu căn nhà nằm ở vị trí rất gần các tuyến giao thông chính hoặc khu vực phát triển mạnh, có nhiều tiện ích cao cấp xung quanh và pháp lý rõ ràng.

Phân tích chi tiết và so sánh giá

Khu vực Loại nhà Diện tích (m²) Giá (tỷ đồng) Giá/m² (triệu đồng) Ghi chú
Quận Tân Phú – Đường Lê Trọng Tấn Nhà 1 lầu, hẻm xe tải 2 tấn 72 7,5 80,65 Giá hiện tại đề xuất
Quận Tân Phú – Hẻm xe máy Nhà phố 1 lầu 70 5,0 71,4 Nhà trong hẻm nhỏ hơn, ít tiện ích
Quận Tân Phú – Gần mặt tiền đường lớn Nhà phố 2 tầng 75 6,0 80 Nhà gần mặt tiền, tiện ích tốt hơn
Quận 12 (gần Tân Phú) Nhà mới, nội thất đầy đủ, hẻm xe hơi 80 5,5 68,75 Vùng giáp ranh, giá mềm hơn

Những lưu ý khi quyết định xuống tiền

  • Pháp lý rõ ràng: Cần kiểm tra kỹ giấy tờ, sổ đỏ đã có và không vướng quy hoạch, tranh chấp.
  • Hẻm xe tải 2 tấn: Kiểm tra thực tế xem xe tải có dễ dàng ra vào không, tránh hẻm cụt hoặc quá nhỏ gây khó khăn vận chuyển.
  • Hiện trạng nội thất và kết cấu: Mặc dù có nội thất đầy đủ, cần kiểm tra chất lượng xây dựng, an toàn và phong thủy (hướng Đông).
  • Môi trường xung quanh: Xem xét tiện ích, an ninh, giao thông và sự phát triển khu vực để đánh giá tiềm năng tăng giá.
  • Khả năng thương lượng giá: Giá 7,5 tỷ có thể cao hơn mức thị trường nếu không có ưu điểm vượt trội.

Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng

Dựa trên phân tích, mức giá 6,2 – 6,5 tỷ đồng (tương đương khoảng 86-90 triệu/m² đất) là hợp lý hơn, cân bằng giữa vị trí, diện tích và tiện ích.

Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra một số luận điểm như:

  • So sánh giá thực tế các bất động sản tương tự trong khu vực có giá thấp hơn từ 1-1,3 tỷ đồng.
  • Nêu rõ các rủi ro về hẻm và cần đầu tư sửa chữa hoặc nâng cấp nội thất nếu có.
  • Đề nghị thanh toán nhanh, không qua trung gian để giảm chi phí và thủ tục cho bên bán.
  • Chỉ ra tính thanh khoản của thị trường hiện tại có dấu hiệu chững lại, cần giá phù hợp để giao dịch nhanh chóng.

Kết luận, giá 7,5 tỷ là khá cao so với mặt bằng chung và chỉ nên cân nhắc nếu có nhu cầu sử dụng thực sự hoặc kỳ vọng tăng giá mạnh trong tương lai gần. Nếu là nhà đầu tư hoặc mua để ở lâu dài, thương lượng mức giá sát hơn với thị trường sẽ là lựa chọn sáng suốt.

Thông tin BĐS

Nhà lầu 1 tấm đỗ thật hẻm xe tải 2T