Check giá "Nhà Bán Tân Sơn Nhì, 42m2, 2 lầu, 2 mặt tiền, có dòng tiền cho thuê"

Giá: 3,5 tỷ 42 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Tân Phú

  • Tổng số tầng

    2

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    11 m

  • Diện tích sử dụng

    42 m²

  • Giá/m²

    83,33 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    42 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Tân Sơn Nhì

  • Chiều ngang

    4 m

Đường Trần Văn Ơn, Phường Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh

06/01/2026

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận xét tổng quan về mức giá 3,5 tỷ cho nhà 2 tầng, diện tích đất 42m² tại Tân Sơn Nhì, Tân Phú

Nhà nằm trên đường Trần Văn Ơn, Phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú – khu vực có dân trí cao, hẻm 2 mặt tiền, pháp lý đầy đủ. Với diện tích đất 42m² (4m x 11m), nhà 2 tầng, 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, đang có dòng tiền cho thuê, mức giá đưa ra là 3,5 tỷ tương đương khoảng 83,33 triệu/m².

Phân tích và so sánh giá thị trường

Vị trí Diện tích (m²) Loại hình nhà Giá (tỷ đồng) Giá/m² (triệu đồng) Nguồn
Đường Trần Văn Ơn, Tân Sơn Nhì, Tân Phú 42 (đất) Nhà 2 tầng, hẻm 2 mặt tiền 3,5 83,33 Tin đăng hiện tại
Đường Lạc Long Quân, Tân Sơn Nhì, Tân Phú 40 (đất) Nhà hẻm nhỏ, 2 tầng 3,2 80 BĐS CafeLand 2024
Đường Tây Thạnh, Tân Phú 45 (đất) Nhà 2 tầng, mặt tiền hẻm 3,6 80 Batdongsan.com.vn 2024
Đường Âu Cơ, Tân Phú 50 (đất) Nhà 2 tầng, hẻm rộng 3,7 74 Chotot.vn 2024

Nhận định về mức giá

Dựa trên bảng so sánh, giá 3,5 tỷ tương đương 83,33 triệu/m² là hơi cao so với mặt bằng chung khu vực, các bất động sản tương tự có giá dao động từ 74 – 80 triệu/m². Tuy nhiên, điểm cộng là nhà có 2 mặt tiền hẻm, nằm trong khu dân trí cao, pháp lý đầy đủ và đang có dòng tiền cho thuê ổn định, yếu tố này có thể làm tăng giá trị thực của bất động sản.

Nếu người mua muốn tối ưu chi phí, có thể đề xuất mức giá hợp lý hơn trong khoảng 3,2 – 3,3 tỷ đồng (~76 – 79 triệu/m²), dựa trên các bất động sản tương tự đã giao dịch gần đây. Mức giá này vẫn đảm bảo giá trị khu vực, đồng thời phản ánh sát thực trạng nhà và tiềm năng cho thuê.

Chiến lược thương lượng giảm giá với chủ nhà

  • Nhấn mạnh các bất động sản tương tự trong khu vực có giá từ 74 – 80 triệu/m², thấp hơn giá hiện tại.
  • Lưu ý rằng diện tích sử dụng thực tế 42m² không lớn, nên giá mỗi mét vuông nên hợp lý để dễ bán hoặc cho thuê lâu dài.
  • Phân tích rủi ro tiềm ẩn như chi phí bảo trì, sửa chữa do nhà đã xây lâu năm (nếu có), để giảm nhẹ giá.
  • Đề xuất một mức giá trong khoảng 3,2 – 3,3 tỷ đồng, kết hợp với việc thanh toán nhanh hoặc không đòi hỏi điều kiện phức tạp để chủ nhà dễ dàng đồng ý.

Kết luận

Mức giá 3,5 tỷ đồng cho căn nhà này là hơi cao nhưng vẫn có thể chấp nhận trong trường hợp người mua đánh giá cao yếu tố 2 mặt tiền hẻm, dân trí cao và dòng tiền cho thuê ổn định. Nếu ưu tiên tiết kiệm chi phí, người mua nên thương lượng mức giá khoảng 3,2 – 3,3 tỷ đồng để đảm bảo tính cạnh tranh và hợp lý trên thị trường hiện tại.

Thông tin BĐS

Nhà giấy tờ đầy đủ
2 mặt tiền
Trong khu dân trí cao, ít có nhà bán
Đang có dòng tiền cho thuê