Check giá "NHÀ CAO (3TẦNG) ĐƯỜNG RỘNG 7M CHỈ 5,75 TỶ-BÌNH TRƯNG ĐÔNG QUẬN 2 – THỦ"

Giá: 5,75 tỷ 50 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Diện tích sử dụng

    150 m²

  • Giá/m²

    115 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    3 phòng

  • Diện tích đất

    50 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Bình Trưng Đông (Quận 2 cũ)

  • Chiều ngang

    4.8 m

Đường Số 6, Phường Bình Trưng Đông (Quận 2 cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

25/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 5,75 tỷ cho nhà ngõ hẻm tại Phường Bình Trưng Đông, TP Thủ Đức

Mức giá 5,75 tỷ đồng cho căn nhà diện tích đất 50 m², diện tích sử dụng 150 m², với giá khoảng 115 triệu/m² là khá cao so với mặt bằng chung khu vực. Tuy nhiên, giá này có thể được xem xét hợp lý trong trường hợp nhà có vị trí thuận lợi, pháp lý rõ ràng, hẻm xe hơi, xây dựng đồng bộ và gần nhiều tiện ích như bệnh viện, chợ, trường học, đường lớn thuận tiện đi lại.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Thông tin BĐS đang xem Mức giá tham khảo khu vực TP Thủ Đức (Quận 2 cũ)
Vị trí Phường Bình Trưng Đông, cách Nguyễn Duy Trinh 200m, gần BV Lê Văn Thịnh, chợ, trường học Vị trí tương tự dao động 80-110 triệu/m² tùy mặt tiền, hẻm xe hơi
Diện tích đất 50 m² (4.8×11 m) Diện tích tương đương phổ biến trong khu vực
Diện tích sử dụng 150 m² (1 trệt 2 lầu, 3 phòng ngủ) Khoảng 120 – 160 m² với nhà xây dựng tương tự
Pháp lý Đã có sổ hồng, hoàn công đầy đủ Pháp lý minh bạch là tiêu chuẩn cơ bản
Hẻm Hẻm xe hơi, thuận tiện đi lại Hẻm xe hơi có giá cao hơn hẻm nhỏ, khoảng 10-15% so với hẻm xe máy
Giá đề xuất 115 triệu/m², tổng 5,75 tỷ Tham khảo mức giá hợp lý khoảng 100-110 triệu/m², tức khoảng 5-5,5 tỷ đồng

Những lưu ý khi quyết định xuống tiền

  • Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý, đảm bảo sổ hồng không tranh chấp, đã hoàn công đầy đủ.
  • Xác minh tình trạng xây dựng, kết cấu nhà, có thể làm thêm phòng như mô tả không.
  • Đánh giá kỹ hẻm xe hơi có thực sự thuận tiện, có dễ dàng ra vào giờ cao điểm không.
  • Kiểm tra quy hoạch khu vực, kế hoạch phát triển hạ tầng đường xá và tiện ích xung quanh.
  • Đàm phán giá dựa trên thực tế thị trường, tiềm năng tăng giá trong tương lai.

Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thuyết phục chủ nhà

Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý cho căn nhà này khoảng 5,0 – 5,5 tỷ đồng (tương đương 100-110 triệu/m²). Đây là mức giá vừa phản ánh giá thị trường hiện tại, vừa có thể đàm phán với chủ nhà dựa vào các yếu tố như:

  • So sánh với các nhà tương đồng đã giao dịch gần đây có giá thấp hơn.
  • Nhấn mạnh về các chi phí phát sinh nếu cần sửa chữa hay cải tạo thêm.
  • Đưa ra cam kết thanh toán nhanh, giúp chủ nhà giảm rủi ro và thời gian giao dịch.
  • Khảo sát kỹ các bất lợi tiềm ẩn (hẻm nhỏ, quy hoạch tương lai) để làm cơ sở giảm giá.

Nếu chủ nhà chưa sẵn sàng giảm sâu, có thể đề nghị mức 5,5 tỷ như điểm trung gian, đồng thời yêu cầu hỗ trợ chi phí sang tên hoặc sửa chữa nhỏ để tăng sức hấp dẫn giao dịch.

Thông tin BĐS

-4,8x11 , 1 trệt 2 lầu 3pn( có thể làm thêm), ban công thông thoáng, xây dựng đồng bộ
-200 m ra Nguyễn Duy Trinh, 300m đến BV Lê Văn Thịnh, gần chợ, cạnh trường thông các đường đi Q1, Q9
-Sổ hồng hoàn công đủ
-***