Check giá "Nhà chính chủ (4,1 x 16), hẻm xe hơi, 2 tầng, Lê Văn Thọ"

Giá: 6,15 tỷ 65 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Gò Vấp

  • Tổng số tầng

    2

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    94,62 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Đặc điểm nhà/đất

    Hẻm xe hơi

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    3 phòng

  • Diện tích đất

    65 m²

  • Số phòng vệ sinh

    2 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 14

Đường Lê Văn Thọ, Phường 14, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh

01/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá 6,15 tỷ cho căn nhà tại Đường Lê Văn Thọ, Phường 14, Quận Gò Vấp

Căn nhà 2 tầng, diện tích 65 m² với 3 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, tọa lạc trong khu vực hẻm xe hơi tại Quận Gò Vấp có giá chào bán 6,15 tỷ đồng, tương đương khoảng 94,62 triệu đồng/m². Theo đánh giá thị trường hiện tại tại khu vực này, mức giá này có thể được coi là cao hơn mặt bằng chung đối với nhà trong hẻm xe hơi tại Gò Vấp, tuy nhiên vẫn có thể chấp nhận được trong một số trường hợp đặc biệt.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Vị trí Diện tích (m²) Số tầng Giá/m² (triệu đồng) Giá tổng (tỷ đồng) Đặc điểm Thời điểm
Đường Lê Văn Thọ, Gò Vấp 65 2 94,62 6,15 Nhà trong hẻm xe hơi, 3PN, 2WC 2024
Đường Nguyễn Văn Công, Gò Vấp 70 2 80 – 85 5,6 – 6,0 Nhà hẻm xe hơi, 3PN, tương đương 2024
Đường Lê Đức Thọ, Gò Vấp 60 2 85 – 90 5,1 – 5,4 Nhà hẻm xe hơi, 3PN 2024
Đường Phạm Văn Chiêu, Gò Vấp 65 2 75 – 80 4,9 – 5,2 Nhà hẻm nhỏ, 3PN 2024

Nhận xét về mức giá

Qua bảng so sánh, có thể thấy mức giá 94,62 triệu đồng/m² là ở mức cao hơn so với các bất động sản tương tự tại Quận Gò Vấp, thường dao động từ 75 đến 90 triệu đồng/m². Tuy nhiên, nếu căn nhà có vị trí tốt trong hẻm xe hơi rộng, thiết kế hiện đại, kết cấu bê tông cốt thép chắc chắn, pháp lý sổ hồng rõ ràng, và có sân rộng để xe hơi thì mức giá này có thể được xem là hợp lý trong trường hợp khách hàng ưu tiên sự an toàn, tiện nghi và pháp lý minh bạch.

Những lưu ý khi quyết định xuống tiền

  • Kiểm tra kỹ tính pháp lý của sổ hồng, xem có tranh chấp, thế chấp hay quy hoạch nào ảnh hưởng đến quyền sử dụng đất hay không.
  • Xác thực thực trạng nhà, kết cấu, chất lượng xây dựng để tránh sửa chữa tốn kém về sau.
  • Xem xét hẻm xe hơi có thực sự thuận tiện cho việc đi lại, tránh hẻm cụt hoặc khó di chuyển trong giờ cao điểm.
  • Đánh giá tiềm năng phát triển khu vực, tiện ích xung quanh như trường học, chợ, giao thông công cộng.
  • Thương lượng giá với chủ nhà dựa trên các điểm yếu nếu có như diện tích hơi nhỏ so với mặt bằng, hoặc phải cải tạo sân trước.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà

Dựa trên mặt bằng giá của khu vực và đặc điểm căn nhà, mức giá 5,7 – 5,9 tỷ đồng (tương đương 87.7 – 90.7 triệu đồng/m²) là mức chấp nhận được, vừa đảm bảo tính cạnh tranh vừa giúp người mua có thêm ngân sách để cải tạo hoặc đầu tư nâng cấp.

Khi thương lượng với chủ nhà, nên tập trung vào các luận điểm sau:

  • So sánh giá các nhà tương tự cùng khu vực có giá thấp hơn, dẫn chứng cụ thể để thuyết phục.
  • Nhấn mạnh chi phí tiềm năng cho sửa chữa hoặc cải tạo sân trước để đậu ôtô.
  • Trình bày thiện chí mua nhanh và thanh toán nhanh, giảm rủi ro cho bên bán.
  • Đề xuất mức giá hợp lý dựa trên các số liệu thực tế, tránh để giá quá cao làm mất khách hàng tiềm năng.

Thông tin BĐS

- Nhà chủ xây btct chắc chắn, thoáng mát
- 2 tầng : 3 phòng ngủ, 2 wc
- Có sân trước để xe rộng, có thể cải tạo để ôtô
- Khu nhà dân trí, văn minh
- Giá tốt cho khách thiện chí chốt nhanh
- SHR chuẩn pháp lý
- Không tiếp môi giới