Check giá "Nhà cho thuê hẻm 200 ở lâu dài"

Giá: 4 triệu/tháng 50 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Số tiền cọc

    5.000.000 đ/tháng

  • Hướng cửa chính

    Đông Bắc

  • Tổng số tầng

    2

  • Tình trạng nội thất

    Nhà trống

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    12 m

  • Diện tích sử dụng

    50 m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    50 m²

  • Số phòng vệ sinh

    1 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Phước Long B (Quận 9 cũ)

  • Chiều ngang

    4 m

Đường Dương Đình Hội, Phường Phước Long B (Quận 9 cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

14/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá thuê nhà 4 triệu/tháng tại Đường Dương Đình Hội, TP Thủ Đức

Mức giá thuê 4 triệu đồng/tháng cho căn nhà 50m², 2 phòng ngủ, 1 phòng vệ sinh, 2 tầng, nhà trống, trong hẻm tại địa điểm này là tương đối hợp lý. Tuy nhiên, sự hợp lý còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố chi tiết hơn về vị trí thực tế của căn nhà trong hẻm, tiện ích xung quanh, và tình trạng thực tế của ngôi nhà.

Phân tích chi tiết mức giá và so sánh thị trường

Tiêu chí Căn nhà Đường Dương Đình Hội (hiện tại) Tham khảo thị trường khu vực TP Thủ Đức Nhận xét
Diện tích sử dụng 50 m² 40 – 60 m² Diện tích trung bình phù hợp với giá thuê chung
Số tầng 2 tầng 1-2 tầng phổ biến Căn nhà có 2 tầng giúp tăng diện tích và tiện lợi hơn
Tình trạng nội thất Nhà trống Nhà trống hoặc cơ bản Không có nội thất, người thuê phải đầu tư thêm
Loại hình nhà Nhà ngõ, hẻm Nhà hẻm trong khu vực thường có giá thấp hơn mặt tiền Giá có thể thấp hơn nhà mặt tiền từ 10-20%
Giấy tờ pháp lý Đã có sổ Thông thường đều cần có sổ để đảm bảo pháp lý Yếu tố pháp lý rõ ràng là điểm cộng
Giá thuê 4 triệu/tháng 4 – 5 triệu/tháng cho nhà tương tự trong hẻm Giá thuê nằm trong khoảng hợp lý so với thị trường hẻm TP Thủ Đức

Những lưu ý khi quyết định thuê

  • Vị trí cụ thể trong hẻm: Hẻm rộng hay hẹp, có dễ dàng ra vào xe máy, ô tô hay không, ảnh hưởng lớn đến giá trị sử dụng và an ninh.
  • Tiện ích xung quanh: Gần chợ, trường học, bệnh viện, khu mua sắm, giao thông công cộng sẽ thuận tiện hơn và có thể chấp nhận mức giá cao hơn.
  • Tình trạng nhà: Nhà trống, cần kiểm tra hệ thống điện nước, cửa, tường, mái có đảm bảo hay không để tránh chi phí sửa chữa phát sinh.
  • Hợp đồng thuê: Cần làm hợp đồng rõ ràng về thời hạn, điều khoản cọc, điều kiện trả nhà, để tránh rủi ro pháp lý.
  • Chi phí phát sinh: Phí quản lý, điện nước, internet, đỗ xe… có thể không bao gồm trong giá thuê.

Đề xuất giá và cách thương lượng

Mức giá 4 triệu đồng/tháng là hợp lý, nhưng nếu bạn thấy cần tiết kiệm hơn hoặc căn nhà cần sửa chữa nhỏ, bạn có thể đề xuất mức giá từ 3.5 đến 3.8 triệu đồng/tháng.

Cách thương lượng hiệu quả:

  • Đưa ra các điểm thực tế như nhà trống, không có nội thất, cần cải tạo nhỏ.
  • Chỉ ra lợi ích cho chủ nhà khi cho thuê lâu dài, tránh thời gian trống không có người thuê.
  • Đề nghị đặt cọc và ký hợp đồng dài hạn để tạo sự an tâm cho chủ nhà.
  • So sánh giá thị trường các căn tương tự trong hẻm để làm cơ sở thuyết phục.

Nếu chủ nhà đồng ý mức giá từ 3.8 triệu/tháng trở lên với các điều kiện rõ ràng thì đây là giao dịch có lợi cho cả hai bên.

Thông tin BĐS

Tôi có căn nhà Hẻm 200 cho thuê lâu dài