Nhận định mức giá 7,18 tỷ đồng cho nhà 4 tầng, 67m² tại Quang Trung, P11, Gò Vấp
Giá chào bán: 7,18 tỷ đồng, tương ứng khoảng 107,16 triệu đồng/m² cho căn nhà 4 tầng, diện tích đất 67m², mặt tiền 4,5m, tọa lạc tại khu hẻm xe hơi Quang Trung, phường 11, quận Gò Vấp.
Với vị trí trung tâm Gò Vấp, gần các tiện ích như chợ Hạnh Thông Tây, Co.op Mart, giao thông thuận tiện về các quận Phú Nhuận, Bình Thạnh và sân bay Tân Sơn Nhất trong vòng 10 phút, căn nhà sở hữu nhiều điểm cộng về tiện nghi và vị trí.
Phân tích và so sánh thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Quang Trung, P11, Gò Vấp | 67 | 7,18 | 107,16 | Nhà hẻm xe hơi 4 tầng | Nhà mới, sổ hồng riêng, đầy đủ phòng ngủ, vệ sinh, sân thượng |
| Phạm Văn Chiêu, Gò Vấp | 65 | 6,5 | 100 | Nhà hẻm xe hơi, 3 tầng | Vị trí gần, giá tham khảo gần đây |
| Đường số 7, Gò Vấp | 70 | 7,0 | 100 | Nhà hẻm xe hơi, 4 tầng | Vị trí tương đương, xây dựng hoàn chỉnh |
| Phan Văn Trị, Gò Vấp | 60 | 6,0 | 100 | Nhà hẻm xe hơi 3 tầng | Mới xây, phù hợp đầu tư cho thuê |
Nhận xét về mức giá
Mức giá 7,18 tỷ đồng (107 triệu/m²) cho căn nhà 4 tầng tại Quang Trung là hơi cao so với mặt bằng chung khu vực Gò Vấp.
Các căn nhà tương tự trong khu vực dao động khoảng 100 triệu/m² hoặc thấp hơn, đặc biệt với nhà hẻm xe hơi và diện tích tương đương.
Tuy nhiên, với đặc điểm nhà vuông vức, mặt tiền rộng 4,5m, có sân xe, ban công, sân thượng và đầy đủ 4 phòng ngủ, 4 phòng vệ sinh thuận tiện cho gia đình lớn hoặc cho thuê, cùng với hẻm sạch đẹp, an ninh và dân trí cao, mức giá này có thể được chấp nhận nếu ưu tiên sự tiện nghi và chất lượng xây dựng tốt.
Những lưu ý khi xuống tiền
- Xác minh pháp lý: Sổ hồng riêng, đã hoàn công đầy đủ, không tranh chấp, đảm bảo công chứng ngay.
- Kiểm tra thực trạng nhà: Đánh giá chất lượng xây dựng, kết cấu, hệ thống điện nước, nội thất để tránh phát sinh chi phí sửa chữa lớn.
- Thương lượng giá: Mức giá có thể thương lượng do công ty môi giới không ghi rõ mức cắt giảm.
- Rà soát tiện ích xung quanh và kế hoạch phát triển hạ tầng khu vực để đảm bảo giá trị bất động sản tăng trưởng bền vững.
Đề xuất giá hợp lý và cách thương lượng
Dựa trên phân tích so sánh, giá hợp lý nên nằm trong khoảng 6,5 – 6,8 tỷ đồng để phù hợp với mặt bằng chung và tạo ra đòn bẩy thương lượng.
Khi tiếp cận chủ nhà, có thể sử dụng các luận điểm sau để thuyết phục:
- Tham khảo giá thị trường tương đương đã giao dịch thành công xung quanh khu vực.
- Nhấn mạnh chi phí đầu tư thêm (nếu có) để hoàn thiện nhà hoặc các yếu tố rủi ro pháp lý tiềm ẩn.
- Đề nghị xem xét lại giá do xu hướng thị trường hiện tại có chiều hướng ổn định hoặc giảm nhẹ.
- Đưa ra cam kết giao dịch nhanh, công chứng ngay để giảm thiểu thời gian và rủi ro cho bên bán.
Nếu chủ nhà đồng ý giảm giá về khoảng 6,8 tỷ, đây sẽ là mức giá hợp lý, cân đối giữa vị trí, tiện ích và chất lượng căn nhà.



