Nhận định mức giá bất động sản tại Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh
Giá chào bán: 13,5 tỷ đồng cho diện tích đất 68 m², tương đương khoảng 198,53 triệu đồng/m².
Nhà có diện tích 4×17 m, xây dựng gồm Trệt + 2 Lầu + Sân thượng, 5 phòng ngủ, 5 WC, nhà bếp, phòng khách, nhà còn mới và kiên cố, pháp lý đã có sổ, hẻm xe hơi thuận tiện giao thông ra các quận trung tâm như Quận 1, Quận 2.
Phân tích chi tiết mức giá so với thị trường xung quanh
| Vị trí | Diện tích (m²) | Loại nhà | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ngày tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.25, Bình Thạnh | 68 | Nhà hẻm xe hơi, 3 tầng | 13.5 | 198.53 | 06/2024 (giá được cung cấp) |
| Đường D2, P.25, Bình Thạnh | 70 | Nhà hẻm xe hơi, 3 tầng | 12.0 | 171.43 | 05/2024 |
| Đường Nguyễn Xí, P.26, Bình Thạnh | 65 | Nhà hẻm xe hơi, 3 tầng | 11.5 | 176.92 | 04/2024 |
| Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.25, Bình Thạnh | 60 | Nhà hẻm xe hơi, 2 tầng | 10.5 | 175.00 | 03/2024 |
Nhận xét và đánh giá mức giá hiện tại
So với các căn nhà cùng khu vực và cùng phân khúc diện tích, loại hình nhà ở hẻm xe hơi và xây dựng từ 2-3 tầng, giá 198,53 triệu đồng/m² đang ở mức khá cao. Mức giá này vượt khoảng 10-15% so với các giao dịch gần đây trên cùng tuyến đường hoặc khu vực lân cận.
Điểm cộng cho căn nhà là vị trí thuận lợi, gần nhiều trường đại học lớn, tiện ích đa dạng, nhà còn mới và kiên cố, pháp lý rõ ràng. Tuy nhiên, hiện trạng nhà không có diện tích đất rộng hơn, cũng không có đặc điểm độc đáo như mặt tiền lớn hay hướng cực đẹp, nên mức giá trên chưa hoàn toàn tương xứng nếu so với mặt bằng chung.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương lượng
Dựa trên các số liệu thị trường và phân tích trên, mức giá hợp lý cho bất động sản này nên nằm trong khoảng:
- 11,5 – 12 tỷ đồng (~170 – 176 triệu đồng/m²).
Đây là mức giá phản ánh đúng giá trị căn nhà, vừa đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường, vừa phù hợp với vị trí và tiện ích của nhà.
Chiến lược thương lượng với chủ nhà:
- Trình bày các dữ liệu thực tế về giá các căn tương tự trong khu vực để chứng minh giá hiện tại cao hơn mặt bằng chung.
- Nêu bật ưu điểm của căn nhà nhưng đồng thời chỉ ra không có điểm vượt trội đặc biệt để biện minh cho mức giá cao hơn.
- Đề xuất mức giá 11,5 – 12 tỷ với lý do phù hợp hơn cho khả năng thanh khoản nhanh và chi phí đầu tư hợp lý.
- Nhấn mạnh cam kết mua nhanh, thanh toán rõ ràng để tạo sự tin tưởng và hấp dẫn với chủ nhà.
Kết luận
Mức giá 13,5 tỷ đồng là khá cao và chỉ phù hợp nếu người mua có nhu cầu cấp bách, ưu tiên vị trí, và không muốn mất thời gian thương lượng. Trong các trường hợp khác, người mua nên cân nhắc thương lượng để đạt mức giá khoảng 11,5 – 12 tỷ đồng nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư và tránh rủi ro giá quá cao so với thị trường.



