Nhận xét về mức giá 4,2 tỷ cho nhà tại Quận 11, Tp Hồ Chí Minh
Với diện tích đất 44 m² và diện tích sử dụng 88 m², nhà 2 tầng, 3 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh, nội thất cao cấp, nằm trong khu vực có hẻm xe hơi, nhà nở hậu tại Quận 11, mức giá 4,2 tỷ tương đương khoảng 95,45 triệu đồng/m² sử dụng. Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhà hẻm xe hơi trong khu vực Quận 11.
Tuy nhiên, nhà có nhiều ưu điểm như:
- Vị trí gần Đầm Sen, thuận tiện di chuyển sang Quận 5, Quận 10 và trung tâm Quận 1.
- Nhà 2 tầng, không gian rộng rãi, 3 phòng ngủ phù hợp gia đình nhiều thành viên.
- Nội thất cao cấp, vào ở ngay không cần đầu tư thêm.
- Hẻm xe hơi thuận tiện cho việc đi lại và đỗ xe.
- Giấy tờ pháp lý rõ ràng, đã có sổ hồng.
So sánh giá thực tế thị trường Quận 11
| Loại BĐS | Diện tích (m²) | Giá/m² (triệu đồng) | Giá tổng (tỷ đồng) | Vị trí | Đặc điểm | Nội thất |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà hẻm xe hơi 2 tầng | 40 – 50 | 75 – 85 | 3 – 4,25 | Quận 11, hẻm nhỏ | Không nở hậu, ít nội thất | Cơ bản |
| Nhà hẻm xe hơi 2 tầng | 44 | 95 – 100 | 4,2 – 4,4 | Quận 11, gần Đầm Sen | Nở hậu, nhà mới, hẻm lớn | Cao cấp |
| Nhà mặt tiền Quận 11 | 45 – 50 | 110 – 130 | 5 – 6,5 | Trục đường chính | Vị trí đắc địa | Hoàn thiện cao cấp |
Phân tích và đề xuất mức giá hợp lý
Mức giá 4,2 tỷ tương đương 95,45 triệu đồng/m² với các điều kiện hiện tại là hợp lý nếu khách hàng đánh giá cao nội thất cao cấp, vị trí gần Đầm Sen và hẻm xe hơi rộng rãi. Tuy nhiên, nếu so với các nhà trong hẻm nhỏ hơn hoặc không có nội thất hoàn thiện, mức giá này sẽ cao hơn trung bình khu vực.
Nếu khách hàng là người mua có ngân sách hạn chế hoặc muốn thương lượng, có thể đề xuất mức giá khoảng 3,8 – 4,0 tỷ đồng (tương đương 86 – 91 triệu đồng/m²). Lý do là:
- Nhà nằm trong hẻm nên không phải mặt tiền, mức độ thanh khoản kém hơn.
- Mặc dù nội thất cao cấp nhưng có thể cần bảo trì hoặc cải tạo theo sở thích cá nhân.
- Thị trường nhà hẻm xe hơi Quận 11 có nhiều lựa chọn cạnh tranh với mức giá thấp hơn.
Cách thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá đề xuất
Khi thương lượng, nên đưa ra các điểm sau:
- So sánh với các sản phẩm tương tự đã giao dịch thành công trong khu vực với giá thấp hơn.
- Nhấn mạnh đến chi phí phát sinh có thể cần để bảo trì hoặc nâng cấp nội thất theo sở thích cá nhân.
- Cam kết thanh toán nhanh và rõ ràng để giúp chủ nhà giảm thiểu thời gian chờ bán.
- Đề nghị xem xét mức giá 3,8 – 4,0 tỷ như một lời đề nghị thiện chí, có thể thương lượng thêm phù hợp với thị trường thực tế.



