Nhận định về mức giá 5,9 tỷ đồng cho nhà hẻm xe hơi đường Lê Văn Quới, Quận Bình Tân
Mức giá 5,9 tỷ đồng cho căn nhà 3 tầng, diện tích đất 52 m² (4x13m), với 4 phòng ngủ và 3 phòng vệ sinh, nhà đúc kiên cố, hoàn thiện cơ bản, sổ hồng riêng, hẻm xe hơi rộng 6m tại khu vực Bình Trị Đông, Quận Bình Tân là mức giá cần xem xét kỹ lưỡng.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Vị trí | Diện tích đất (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² đất (triệu đồng) | Loại hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Văn Quới, Bình Trị Đông, Q.Bình Tân | 52 | 5,9 | 113,46 | Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi | Hoàn thiện cơ bản, sổ hồng riêng |
| Đường Lê Văn Quới, Bình Trị Đông A, Q.Bình Tân | 50 | 4,8 | 96 | Nhà 2 tầng, hẻm xe máy | Nhà cũ, sổ hồng |
| Đường Tên Lửa, Bình Tân | 55 | 5,3 | 96,36 | Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi | Hoàn thiện, sổ hồng |
| Đường Hồ Học Lãm, Bình Tân | 60 | 6,0 | 100 | Nhà 3 tầng, hẻm xe hơi | Nhà mới, sổ hồng |
Nhận xét và đánh giá mức giá
– Giá 113,46 triệu/m² đất tại Lê Văn Quới đang ở mức cao hơn các sản phẩm tương tự trong khu vực có hẻm xe hơi và nhà 3 tầng. Các căn nhà khác có diện tích đất tương đương, hẻm xe hơi, hoàn thiện tốt thường có giá khoảng 96 – 100 triệu/m².
– Nhà có vị trí hẻm 6m thuận tiện xe hơi ra vào, nhà mới, đúc kiên cố 3 tầng với 4 phòng ngủ và 3 WC là điểm cộng lớn, tuy nhiên mức giá này có phần nhỉnh hơn thị trường do diện tích đất nhỏ chỉ 52 m².
Những lưu ý quan trọng khi giao dịch
- Kiểm tra kỹ giấy tờ pháp lý: sổ hồng riêng, đã hoàn công đầy đủ, không có tranh chấp hay quy hoạch.
- Thẩm định thực tế hiện trạng nhà, kết cấu đúc kiên cố có đúng như mô tả không, tránh mua nhà xây dựng không đảm bảo.
- Xác minh tính pháp lý đường hẻm, khả năng lưu thông, quy hoạch mở rộng hẻm hay thay đổi khu vực.
- Thương lượng kỹ về giá do mức giá này cao hơn trung bình khu vực, có thể yêu cầu chủ nhà giảm giá hoặc hỗ trợ chi phí sang tên.
- Tham khảo thêm các sản phẩm tương tự trong khu vực để có cơ sở thương lượng.
Đề xuất giá hợp lý và cách thương lượng
– Dựa trên các căn nhà tương tự, mức giá hợp lý nên nằm trong khoảng 5,0 – 5,3 tỷ đồng, tương đương khoảng 96 – 102 triệu/m², phù hợp với diện tích và tiện ích hiện tại.
– Khi thương lượng, bạn có thể đề xuất mức giá 5,1 tỷ đồng với lý do sau:
- Diện tích đất nhỏ (52 m²) trong khi các căn nhà khác có diện tích lớn hơn và giá thấp hơn.
- Nhà mới hoàn thiện cơ bản, chưa có nội thất cao cấp.
- Thị trường bất động sản tại khu vực Bình Tân đang có xu hướng ổn định, không tăng mạnh trong thời gian gần đây.
- Bạn có thể đề nghị chủ nhà hỗ trợ một phần chi phí sang tên hoặc các chi phí phát sinh khác.
– Nếu chủ nhà không đồng ý, bạn nên cân nhắc tiếp tục thương lượng hoặc tìm kiếm các căn nhà tương tự tại khu vực có giá tốt hơn, tránh mua với giá vượt quá mức thị trường quá nhiều.



