Nhận định tổng quan về mức giá 3,75 tỷ đồng cho nhà tại Đường Vũng Thiện, Phường Tân Đông Hiệp, Tp Dĩ An
Với diện tích đất 122m², ngang 5m, nhà cấp 4 có thêm kiot và 3 phòng trọ cho thuê, giá 3,75 tỷ tương đương khoảng 30,74 triệu đồng/m². Đây là mức giá khá cao trong khu vực Dĩ An nói chung và phường Tân Đông Hiệp nói riêng, nhất là khi nhà chỉ có 1 tầng và thuộc dạng nhà hẻm xe hơi.
Phân tích chi tiết về mức giá và so sánh thị trường
| Vị trí | Loại nhà | Diện tích đất (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Vũng Thiện, Tân Đông Hiệp, Dĩ An | Nhà cấp 4 + kiot + 3 phòng trọ | 122 | 3,75 | 30,74 | Nhà có sổ, hẻm xe hơi, cho thuê ổn định |
| Đường Lê Hồng Phong, Tân Đông Hiệp, Dĩ An | Nhà phố 1 trệt 2 lầu | 100 | 3,3 | 33,0 | Nhà mặt tiền đường lớn, tiện ích đầy đủ |
| Ngã tư Chiêu Liêu, Tân Đông Hiệp, Dĩ An | Nhà cấp 4, hẻm xe hơi | 120 | 3,0 | 25,0 | Không có kiot & phòng trọ cho thuê |
| Gần chợ Thông Dụng, Tân Đông Hiệp | Nhà cấp 4, hẻm xe hơi | 110 | 3,2 | 29,1 | Nhà đã có sổ hồng, tiện ích gần |
Nhận xét về mức giá và tiềm năng
– Mức giá 30,74 triệu/m² là tương đối hợp lý trong trường hợp căn nhà có thêm kiot và 3 phòng trọ đang cho thuê ổn định, tạo nguồn thu nhập thụ động.
– So với nhà phố 1 trệt 2 lầu mặt tiền đường lớn có giá cao hơn 33 triệu/m², thì mức giá này vẫn còn thấp hơn, phù hợp với đặc điểm nhà cấp 4 trong hẻm nhưng bù lại có phòng trọ cho thuê.
– Trong trường hợp so với nhà cấp 4 không có phòng trọ và kiot trong khu vực, giá 25-29 triệu/m² thì mức 30,74 triệu/m² có thể xem là hợp lý, vì tính thêm giá trị từ phòng trọ cho thuê.
Những lưu ý khi xuống tiền
- Kiểm tra kỹ pháp lý: sổ hồng riêng đã rõ ràng, không tranh chấp và phù hợp quy hoạch.
- Xác minh thu nhập từ 3 phòng trọ cho thuê: hợp đồng, độ ổn định và tiềm năng tăng giá thuê.
- Đánh giá hiện trạng nhà và chi phí cải tạo, sửa chữa (nếu cần).
- Kiểm tra hạ tầng xung quanh: đường vào, tiện ích, an ninh và tiềm năng phát triển khu vực.
- Thương lượng giá cả dựa trên tình hình thực tế và khả năng tài chính, ưu tiên lấy giá hợp lý hơn cho trường hợp nhà cần cải tạo hoặc thu nhập từ phòng trọ chưa ổn định lâu dài.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
– Dựa trên phân tích, mức giá 3,4 – 3,5 tỷ đồng (~27,8 – 28,7 triệu/m²) sẽ là mức giá hợp lý hơn để cân đối giữa giá thị trường và giá trị thực tế của ngôi nhà.
– Cách thuyết phục chủ nhà:
- Trình bày rõ mức giá tham khảo từ các bất động sản tương tự trong khu vực.
- Nhấn mạnh yếu tố cần bảo trì, sửa chữa và rủi ro nếu phòng trọ không cho thuê ổn định lâu dài.
- Đề xuất hỗ trợ thanh toán nhanh hay thanh toán một lần để tạo lợi thế cho chủ nhà.
- Nhắc đến khả năng vay ngân hàng 70% để thể hiện sự nghiêm túc và khả năng tài chính của bạn.



