Check giá "Nhà kiên cố đúc thật"

Giá: 4 tỷ 40 m²

  • Quận, Huyện

    Quận 12

  • Hướng cửa chính

    Đông Nam

  • Tổng số tầng

    3

  • Tình trạng nội thất

    Nội thất đầy đủ

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Chiều dài

    5.3 m

  • Diện tích sử dụng

    120 m²

  • Giá/m²

    100 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    3 phòng

  • Diện tích đất

    40 m²

  • Số phòng vệ sinh

    3 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Tân Thới Hiệp

  • Chiều ngang

    8.5 m

Đường Tân Thới Hiệp 20, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Tp Hồ Chí Minh

13/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định về mức giá 4 tỷ cho nhà 3 tầng tại Quận 12

Mức giá đưa ra là 4 tỷ đồng, tương đương với khoảng 100 triệu đồng/m² dựa trên diện tích sử dụng 40 m². Đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung của khu vực Quận 12, đặc biệt với loại hình nhà ngõ, hẻm. Tuy nhiên, nhà có nhiều ưu điểm như 3 tầng đúc thật, sân thượng, nội thất đầy đủ, vị trí trong khu dân cư hiện hữu và đã có sổ hồng rõ ràng.

Phân tích chi tiết và so sánh thị trường

Tiêu chí Nhà bán tại Tân Thới Hiệp 20 (đề xuất) Nhà cùng khu vực, Quận 12 (gần đây)
Diện tích đất 40 m² 35-45 m²
Diện tích sử dụng 120 m² (3 tầng) 100-130 m²
Giá/m² 100 triệu/m² (theo yêu cầu) 65-80 triệu/m²
Giá tổng 4 tỷ 2.6 – 3.2 tỷ
Loại hình Nhà ngõ, hẻm, nội thất đầy đủ Nhà hẻm, có/không nội thất
Pháp lý Đã có sổ Đã có sổ

Phân tích trên cho thấy giá 4 tỷ tương đương 100 triệu/m² là cao hơn khoảng 20-35% so với mức giá trung bình của các căn nhà tương tự ở Quận 12. Mức giá trung bình trong khu vực hiện dao động từ 65 đến 80 triệu/m² cho nhà 3 tầng, có sổ đỏ và hẻm nhỏ.

Nhận xét về mức giá và đề xuất giá hợp lý

Do nhà có các điểm cộng như cấu trúc kiên cố, sân thượng rộng rãi, nội thất đầy đủ và pháp lý rõ ràng nên mức giá có thể cao hơn mặt bằng khoảng 10-15%. Tuy nhiên, mức chênh lệch 20-35% là khá lớn và sẽ làm khó cho người mua khi so sánh với các lựa chọn khác tương đương trong khu vực.

Đề xuất mức giá hợp lý hơn là khoảng 3.3 – 3.5 tỷ đồng. Mức giá này tương đương 82.5 – 87.5 triệu/m², vẫn cao hơn giá trung bình nhưng hợp lý để phản ánh giá trị gia tăng của căn nhà.

Chiến lược thuyết phục chủ nhà giảm giá

  • Trình bày các dữ liệu so sánh thị trường thực tế, nhấn mạnh giá trung bình các căn tương tự thấp hơn nhiều.
  • Làm rõ rằng mức giá 4 tỷ sẽ hạn chế lượng khách hàng tiềm năng và kéo dài thời gian bán.
  • Đề xuất mức giá 3.3 – 3.5 tỷ là hợp lý, vừa đảm bảo quyền lợi người bán, vừa phù hợp với thị trường hiện tại.
  • Nhấn mạnh khả năng thanh toán nhanh, không phát sinh thủ tục phức tạp nếu chấp nhận mức giá này.
  • Nếu có thể, đề nghị mua ngay để tạo động lực cho chủ nhà.

Kết luận

Mức giá 4 tỷ đồng hiện tại là khá cao và không hoàn toàn hợp lý theo thị trường Quận 12. Tuy nhiên, với các ưu điểm nổi bật của căn nhà, mức giá đề xuất 3.3 – 3.5 tỷ là hợp lý, có sức cạnh tranh và phù hợp hơn với khả năng thanh khoản và giá trị thực tế.

Thông tin BĐS

Nhà 3 tầng còn mới bao gồm cả sân thượng(3 tấm) đúc thật, kiên cố
Khu dân cư hiện hữu
Giá cả còn thương lượng