Nhận định chung về mức giá 10,555 tỷ đồng cho nhà 3 tầng mặt tiền tại Bùi San, Phường Vĩ Dạ, TP Huế
Mức giá 10,555 tỷ đồng tương đương 87,96 triệu đồng/m² cho căn nhà 3 tầng mặt tiền 6m, diện tích 120m² tại vị trí trung tâm TP Huế được xem là khá cao so với mặt bằng chung khu vực.
Căn nhà có các điểm cộng như: vị trí mặt tiền đường Bùi San gần nhà thi đấu tỉnh, trường học, khu vực dân trí cao, đường quy hoạch rộng 16m, 3 mặt thoáng, view công viên, pháp lý đầy đủ, tiện ích xung quanh phát triển. Tuy nhiên, so với mức giá đất và nhà phố mặt tiền tại khu vực trung tâm TP Huế, mức giá này cần được đánh giá kỹ lưỡng.
Phân tích chi tiết và so sánh mức giá
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá/m² (triệu đồng) | Giá tổng (tỷ đồng) | Loại hình & Đặc điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Bùi San, Phường Vĩ Dạ, TP Huế | 120 | 87,96 | 10,555 | Nhà mặt phố, 3 tầng, 6m mặt tiền, 3 phòng ngủ, view công viên | Giá đề xuất, pháp lý rõ ràng |
| Đường Nguyễn Huệ, TP Huế (gần trung tâm) | 100 | 65 – 75 | 6,5 – 7,5 | Nhà mặt tiền, 3 tầng, diện tích nhỏ hơn | Gần trung tâm, tiện ích tương tự |
| Đường Lê Lợi, TP Huế | 110 | 70 – 80 | 7,7 – 8,8 | Nhà mặt tiền, 3 tầng, khu vực sầm uất | Thương lượng được giá tốt |
| Đường Trần Hưng Đạo, TP Huế | 130 | 60 – 70 | 7,8 – 9,1 | Nhà mặt tiền, gần trung tâm, 3 tầng | Giá phổ biến trong khu vực |
Nhận xét về mức giá và đề xuất
Qua các giá tham khảo trên, giá 87,96 triệu/m² (10,555 tỷ đồng) là mức giá khá cao đối với thị trường bất động sản nhà phố tại TP Huế, nhất là khu vực Phường Vĩ Dạ, Bùi San dù có vị trí đẹp và nhiều tiện ích.
Những căn nhà mặt tiền 3 tầng tương tự trong khu vực có giá phổ biến trong khoảng 60 – 80 triệu/m², tương đương 7,2 – 9,6 tỷ đồng cho diện tích 120m². Vì vậy, mức giá hợp lý hơn nên nằm trong khoảng 8,0 – 9,0 tỷ đồng.
Chiến lược thương lượng giá với chủ nhà
- Đưa ra các bằng chứng so sánh giá thực tế của các căn nhà tương tự trong khu vực để chứng minh mức giá đề xuất phù hợp với thị trường.
- Nhấn mạnh đến yếu tố thanh khoản, nếu giá cao hơn mức thị trường thì việc bán sẽ khó khăn và thời gian giao dịch lâu.
- Đề xuất mức giá 8,5 tỷ đồng như một mức giá hợp lý, vừa đảm bảo lợi ích của chủ nhà, vừa phù hợp với giá thị trường.
- Thuyết phục bằng cách nêu rõ lợi thế pháp lý đầy đủ, tiềm năng tăng giá trong tương lai nhưng vẫn cần giá hợp lý để nhanh chóng giao dịch thành công.
Kết luận
Mức giá 10,555 tỷ đồng hiện tại được xem là cao hơn giá thị trường đối với nhà mặt tiền 3 tầng diện tích 120m² tại Bùi San, TP Huế. Khuyến nghị mức giá hợp lý hơn là từ 8,0 đến 9,0 tỷ đồng, trong đó 8,5 tỷ đồng là mức giá thuyết phục nhất khi thương lượng, dựa trên phân tích và so sánh với các bất động sản tương tự.


