Nhận định mức giá bất động sản tại Đường Nguyễn Ảnh Thủ, Quận 12
Dựa trên các thông tin chi tiết về căn nhà mặt tiền 2 tầng, diện tích 37 m² với chiều ngang 3m và chiều dài 12m, giá chào bán là 3,6 tỷ đồng tương đương 97,3 triệu đồng/m². Căn nhà đã có sổ hồng riêng, nội thất đầy đủ, vị trí nằm trên mặt tiền đường rộng 10m, khu vực sầm uất, thuận tiện ở và kinh doanh.
Phân tích so sánh giá thị trường
| Vị trí | Loại BĐS | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Thời điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Ảnh Thủ, Quận 12 | Nhà mặt phố 2 tầng | 37 | 3,6 | 97,3 | 2024 | Vị trí sầm uất, mặt tiền kinh doanh |
| Đường Lê Văn Khương, Quận 12 | Nhà phố 1 trệt 1 lầu | 40 | 3,2 | 80 | 2024 | Gần chợ, khu dân cư đông đúc |
| Nguyễn Thị Búp, Quận 12 | Nhà mặt tiền 2 tầng | 35 | 3,3 | 94,3 | 2024 | Vị trí kinh doanh, đường rộng 8m |
| Trường Chinh, Tân Bình | Nhà phố 2 tầng | 38 | 4,2 | 110,5 | 2024 | Vị trí trung tâm, tiện ích cao cấp |
Nhận xét về mức giá 3,6 tỷ đồng
Mức giá 97,3 triệu đồng/m² được xem là có phần cao so với mặt bằng chung nhà phố 2 tầng khu vực Quận 12 nhưng không phải là quá đắt nếu xét về vị trí mặt tiền đường rộng 10m, giao thông thuận tiện, phù hợp kinh doanh. Những căn nhà mặt tiền tương tự trong khu vực có giá dao động khoảng 80-95 triệu/m², tuy nhiên đa phần đường nhỏ hơn hoặc không có lợi thế kinh doanh như căn này.
Do đó, mức giá 3,6 tỷ đồng là hợp lý nếu khách hàng cần mua nhà vừa ở vừa kinh doanh mặt tiền sầm uất, hoặc có nhu cầu đầu tư lâu dài.
Đề xuất giá hợp lý hơn và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên so sánh, mức giá khoảng 3,3 – 3,4 tỷ đồng (tương đương 89 – 92 triệu/m²) sẽ là mức giá thỏa đáng hơn khi xét về:
- Diện tích không quá lớn, chiều ngang chỉ 3m khá hạn chế về mặt không gian.
- Quận 12 đang phát triển nhưng mức độ tăng giá chưa mạnh như các quận trung tâm.
- So với các căn tương tự có vị trí gần hoặc đi lại thuận tiện hơn, giá thường thấp hơn.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể trình bày:
- Phân tích chi tiết về mặt bằng giá chung quanh để thể hiện bạn mua với giá thị trường, không ép giá vô lý.
- Nêu rõ bạn có thiện chí mua nhanh, thanh toán sòng phẳng, giảm thiểu rủi ro thời gian cho chủ nhà.
- Khẳng định rằng giá đề xuất phản ánh đúng thực trạng mặt bằng, vị trí và tiện ích, đảm bảo cả hai bên đều có lợi.
Kết luận
Mức giá 3,6 tỷ đồng là hợp lý trong trường hợp khách hàng ưu tiên vị trí mặt tiền kinh doanh sầm uất và không ngại trả giá cao hơn mặt bằng chung. Nếu muốn tiết kiệm tài chính hơn, khách có thể thương lượng xuống khoảng 3,3 – 3,4 tỷ đồng dựa trên các so sánh thị trường thực tế và hạn chế của bất động sản.



