Nhận định về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Phường Phước Bình, TP Thủ Đức
Mức giá 250 triệu đồng/tháng cho mặt bằng kinh doanh có diện tích 22x35m (tương đương 770m² sử dụng, nhưng theo dữ liệu diện tích ghi nhận 2100m² có thể bao gồm tổng diện tích sàn nhiều tầng) với kết cấu 1 trệt, 2 lầu, sân thượng, có thang máy, nằm ở vị trí đắc địa thuộc TP Thủ Đức là mức giá khá cao trên thị trường hiện nay.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Vị trí | Diện tích (m²) | Loại mặt bằng | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá/m²/tháng (triệu đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Phường Phước Bình, TP Thủ Đức | ~2100 (tổng sàn) | Mặt bằng kinh doanh, VP, showroom | 250 | 0.12 | Đã có thang máy, nội thất đầy đủ, vị trí đắc địa |
| Quận 2, TP Thủ Đức (khu Thảo Điền) | ~500 | Mặt bằng kinh doanh, VP | 50 | 0.10 | Vị trí gần trung tâm, giá tham khảo |
| Quận Bình Thạnh, TP HCM | ~1000 | Mặt bằng VP, showroom | 100 | 0.10 | Gần trung tâm, phù hợp mô hình kinh doanh đa dạng |
| Quận Gò Vấp, TP HCM | ~800 | Mặt bằng kinh doanh | 60 | 0.075 | Vị trí đông dân cư, giá thấp hơn do ít trung tâm hơn |
Nhận xét về giá thuê
So với các khu vực tương tự trong TP Thủ Đức và các quận lân cận, giá thuê 250 triệu đồng/tháng cho tổng diện tích khoảng 2100m² tương đương 0.12 triệu/m²/tháng là mức giá cao. Tuy nhiên, nếu diện tích sử dụng thực tế chỉ là phần diện tích mặt sàn 22x35m (770m²), tính ra mức giá sẽ là khoảng 0.32 triệu/m²/tháng, điều này càng làm giá thuê trở nên cao hơn mặt bằng chung thị trường.
Mức giá này chỉ hợp lý nếu khách thuê có nhu cầu cực kỳ lớn về vị trí đắc địa, chất lượng kết cấu cao (thang máy, nội thất đầy đủ), và mục đích sử dụng là các mô hình kinh doanh cao cấp như showroom ô tô, ngân hàng hoặc chuỗi nhà hàng, cà phê thương hiệu lớn, nơi cần không gian sang trọng, nhiều tầng và dễ tiếp cận khách hàng cao cấp.
Những lưu ý khi quyết định thuê
- Rõ ràng về diện tích sử dụng thực tế: Cần xác minh rõ ràng diện tích sàn thực tế cho thuê, tránh hiểu nhầm diện tích đất và tổng diện tích sàn.
- Pháp lý và giấy tờ: Đã có sổ đỏ, nhưng cần xem xét kỹ hợp đồng thuê, thời hạn thuê, các điều khoản về bảo trì, sửa chữa, nâng cấp.
- Chi phí phát sinh: Bao gồm chi phí vận hành thang máy, điện nước, bảo trì nội thất, phí dịch vụ khác.
- Khả năng thương thảo giá: Với mức giá trên thị trường, có thể đề nghị giảm giá từ 10-20% tùy vào thời hạn thuê và khả năng thanh toán.
Đề xuất mức giá hợp lý và chiến lược thương thảo
Dựa trên mặt bằng giá khu vực và điều kiện mặt bằng cung cấp, mức giá thuê hợp lý nên dao động trong khoảng 200 – 220 triệu đồng/tháng cho toàn bộ diện tích, tương ứng mức giá khoảng 0.095 – 0.105 triệu/m²/tháng nếu tính theo diện tích 2100m².
Chiến lược thương thảo có thể bao gồm:
- Đề nghị thuê lâu dài để chủ nhà có nguồn thu ổn định trong thời gian dài.
- Xem xét việc cam kết tăng giá thuê theo từng năm với mức tăng hợp lý (5-7%) để chủ nhà yên tâm.
- Đề nghị giảm giá hoặc miễn phí một vài tháng đầu để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị và vận hành.
- Làm rõ các chi phí phát sinh để tránh tranh chấp về sau.
Kết luận
Mức giá 250 triệu đồng/tháng là khá cao. Nếu bạn có kế hoạch sử dụng mặt bằng cho các mô hình kinh doanh cao cấp, đòi hỏi vị trí đắc địa, cơ sở vật chất hiện đại và không gian rộng lớn thì mức giá này có thể xem xét. Tuy nhiên, nên thương lượng để giảm giá thuê xuống khoảng 200-220 triệu đồng/tháng để phù hợp hơn với mặt bằng chung thị trường tại TP Thủ Đức.


