Nhận xét về mức giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh
Mức giá 36 triệu đồng/tháng cho mặt bằng 72 m² (4m x 18m), kết cấu 1 trệt + 4 lầu, với các tiện ích như thang máy, thang bộ, nhiều phòng, 6 toilet, 3 giếng trời, và vị trí hẻm xe tải trên đường D5, Quận Bình Thạnh là mức giá khá cao nhưng không phải là không hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện nay.
Phân tích chi tiết mức giá và vị trí
Quận Bình Thạnh là khu vực trung tâm, có mật độ phát triển cao với sự tập trung nhiều trường đại học lớn như Ngoại Thương, GTVT, Hutech, và các siêu thị mini, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh như văn phòng công ty, spa, trung tâm dạy học.
Đường D5 có mặt tiền rộng khoảng 14m, 4 làn xe ô tô lưu thông, thuận tiện giao thông, dù mặt bằng nằm trong hẻm nhưng vẫn phù hợp cho mục đích kinh doanh cần không gian yên tĩnh và an ninh.
Bảng so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh khu vực Quận Bình Thạnh – Tp. HCM (tháng 6/2024)
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đường D5, Phường 25 (Mặt bằng trong hẻm xe tải) | 72 | 36 | 1 trệt + 4 lầu, thang máy, nhiều phòng, khu vực gần 3 trường ĐH |
| Đường Bình Quới, Phường 28 (Mặt tiền đường lớn) | 70 | 30 – 33 | 1 trệt + 2 lầu, phù hợp văn phòng, gần chợ và trường học |
| Đường Nguyễn Xí, Phường 26 (Mặt bằng kinh doanh đường lớn) | 75 | 32 – 35 | 1 trệt, khu vực sầm uất, phù hợp spa, cửa hàng |
| Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 21 (Hẻm nhỏ) | 70 | 25 – 28 | 1 trệt + 1 lầu, ít tiện ích, phù hợp cửa hàng nhỏ |
Nhận định về giá thuê
Mức giá 36 triệu đồng/tháng tương đương khoảng 500.000 đồng/m²/tháng là mức giá cao hơn một chút so với mặt bằng trung bình khu vực hẻm tại Bình Thạnh, nhưng phải xét đến kết cấu nhà cao tầng, có thang máy, nhiều phòng và vị trí gần các trường đại học lớn.
Trong trường hợp bạn có nhu cầu kinh doanh cần nhiều phòng, không gian rộng rãi, và ưu tiên an ninh, tiện ích như thang máy thì mức giá này có thể được xem là hợp lý.
Tuy nhiên, nếu bạn chỉ cần mặt bằng để kinh doanh đơn giản hoặc có thể chấp nhận không nhiều tiện ích cao cấp, thì mức giá này có thể đàm phán giảm từ 10-15% để phù hợp hơn với ngân sách và hiệu quả sử dụng.
Lưu ý khi quyết định thuê
- Xác minh pháp lý rõ ràng với giấy tờ đã có sổ, tránh rủi ro tranh chấp.
- Kiểm tra kỹ tình trạng hiện hữu của nhà, hệ thống điện nước, thang máy vận hành tốt.
- Thương lượng điều khoản hợp đồng rõ ràng về thời gian thuê, chi phí phát sinh (phí quản lý, bảo trì, thuế, phí dịch vụ).
- Tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc môi giới bất động sản để đánh giá chính xác hơn về giá khu vực.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên khảo sát thị trường và các tiện ích mặt bằng, bạn có thể đề xuất mức giá thuê trong khoảng 30 – 32 triệu đồng/tháng. Mức giá này vẫn đảm bảo lợi nhuận cho chủ nhà đồng thời phù hợp với mặt bằng chung khu vực.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn nên:
- Đưa ra các so sánh thực tế với các mặt bằng tương tự trong khu vực có mức giá thấp hơn.
- Cam kết thuê lâu dài, thanh toán đúng hạn để đảm bảo nguồn thu ổn định cho chủ nhà.
- Đề nghị chủ nhà hỗ trợ một số chi phí sửa chữa hoặc cải tạo nếu cần thiết.
- Nhấn mạnh việc bạn sẽ sử dụng mặt bằng hiệu quả, tránh gây hư hỏng, đảm bảo giữ gìn tài sản của chủ nhà.



