Nhận định mức giá thuê nhà mặt tiền hẻm 8m đường Đình Phong Phú, TP Thủ Đức
Giá thuê 7,5 triệu đồng/tháng cho căn nhà diện tích 60m², 1 phòng ngủ, 1 phòng vệ sinh, nhà trống, mặt tiền hẻm nhựa 8m tại phường Tăng Nhơn Phú B, TP Thủ Đức hiện tại là mức giá cần xem xét kỹ dựa trên nhiều yếu tố.
Phân tích chi tiết
1. Vị trí và đặc điểm nhà
Nhà thuộc khu vực phường Tăng Nhơn Phú B, trước đây là Quận 9 – nay thuộc TP Thủ Đức, khu vực phát triển nhưng chưa phải trung tâm hành chính hay thương mại lớn. Hẻm rộng 8m có thể đậu xe hơi, thuận tiện cho việc ở kết hợp làm văn phòng hoặc bán hàng online.
Nhà nở hậu chiều ngang 5m, dài 12m, diện tích đất và sử dụng 60m², chỉ có 1 tầng và 1 phòng ngủ. Nhà trống, chưa nội thất, nên người thuê sẽ cần đầu tư thêm cho tiện nghi.
2. So sánh giá thị trường khu vực tương tự
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Loại nhà | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Nội dung so sánh |
|---|---|---|---|---|
| Phường Tăng Nhơn Phú B, TP Thủ Đức | 55 – 70 | Nhà mặt tiền hẻm 6-8m, 1PN, 1WC | 6,5 – 7,5 | Nhà chưa trang bị nội thất, phù hợp ở và làm văn phòng nhỏ |
| Phường Phước Long B, TP Thủ Đức | 60 | Nhà hẻm xe hơi, 1PN, 1WC | 6,0 – 7,0 | Vị trí tương đương, không mặt tiền chính, nhà trống |
| Quận 9 cũ, gần đường lớn | 60 – 75 | Nhà mặt tiền chính, 1PN, 1WC | 8,0 – 9,0 | Nhà có nội thất cơ bản, thuận tiện kinh doanh |
3. Đánh giá mức giá 7,5 triệu/tháng
Giá 7,5 triệu/tháng đang nằm ở mức cao so với nhà trống hẻm rộng 8m ở khu vực này. Nếu căn nhà có nội thất, sơn sửa đẹp hoặc có mặt tiền hẻm chính, giao thông thuận tiện hơn thì mức giá này hợp lý. Tuy nhiên, với nhà trống, chỉ 1 phòng ngủ, và hẻm không phải mặt tiền đường lớn, mức giá này hơi cao so với mặt bằng chung.
4. Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng
Khuyến nghị giá thuê hợp lý: 6,0 – 6,5 triệu đồng/tháng. Mức giá này phù hợp với điều kiện nhà trống, hẻm 8m, diện tích và công năng sử dụng như trên.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể:
- Phân tích rõ các điểm yếu như nhà chưa có nội thất, chỉ có 1 phòng ngủ, không nằm trên đường chính.
- Đề nghị ký hợp đồng thuê lâu dài (ít nhất 1 năm), giúp chủ nhà có nguồn thu ổn định.
- Cam kết giữ gìn, bảo quản nhà tốt, không làm hư hại tài sản.
- Đưa ra các ví dụ so sánh từ thị trường tương tự để làm căn cứ.
Kết luận
Mức giá 7,5 triệu đồng/tháng là có thể chấp nhận trong trường hợp nhà có nội thất hoặc vị trí cực kỳ thuận tiện, tuy nhiên với nhà trống, diện tích và vị trí như trên thì mức giá này hơi cao. Thương lượng giảm xuống khoảng 6,0 – 6,5 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn, phù hợp với thị trường và điều kiện thực tế.



