Nhận định mức giá 6,95 tỷ đồng cho nhà mặt phố 1 tầng tại Phường Đông Hòa, Thành phố Dĩ An
Mức giá 6,95 tỷ đồng (tương đương 50,73 triệu đồng/m²) cho căn nhà diện tích 137 m² tại khu vực Đông Hòa, Dĩ An hiện đang ở mức cao so với mặt bằng chung nhưng có thể hợp lý trong một số điều kiện đặc thù.
Căn nhà hiện trạng cấp 4, chưa hoàn công nhưng đã có sổ hồng riêng, tọa lạc tại mặt tiền đường nhựa rộng, hẻm xe hơi, vị trí trung tâm với nhiều tiện ích xung quanh như chợ Dĩ An, siêu thị Go, bệnh viện quốc tế Hoàn Mỹ và sân vận động Đông Hòa là điểm cộng lớn. Khu vực dân trí cao, an ninh tốt cũng làm tăng giá trị bất động sản.
Phân tích chi tiết mức giá so với thị trường
| Bất động sản | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Đặc điểm | Vị trí | Năm giao dịch |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà mặt phố cấp 4, 1 tầng | 137 | 6,95 | 50,73 | Có sổ, hẻm xe hơi, chưa hoàn công | Phường Đông Hòa, Dĩ An | 2024 |
| Nhà 1 tầng, đường nhựa rộng | 120 | 5,4 | 45,0 | Hoàn công, sổ hồng | Phường Đông Hòa, Dĩ An | 2023 |
| Nhà cấp 4, diện tích 140 m² | 140 | 6,0 | 42,8 | Sổ riêng, đường nhỏ hơn | Phường Đông Hòa, Dĩ An | 2023 |
| Nhà mặt tiền cấp 4, cách trung tâm | 150 | 5,8 | 38,7 | Hoàn thiện, giấy tờ đầy đủ | Phường Tân Đông Hiệp, Dĩ An | 2024 |
Nhận xét và đề xuất giá hợp lý
Dựa trên bảng so sánh, mức giá trung bình cho nhà cấp 4 diện tích tương đương tại khu vực Đông Hòa dao động từ 38 – 45 triệu đồng/m² với các điều kiện hoàn công, giấy tờ pháp lý đầy đủ và vị trí tương đối thuận lợi.
Mức giá 50,73 triệu đồng/m² hiện tại là cao hơn khoảng 10-30% so với giá thị trường. Tuy nhiên, nếu xét về vị trí trung tâm, mặt tiền rộng 8m, đường nhựa lớn hai xe tải tránh nhau và các tiện ích xung quanh, mức giá này có thể được xem là hợp lý cho nhà đầu tư hoặc khách mua có nhu cầu ở thực muốn sở hữu vị trí đắc địa, an ninh tốt.
Nếu khách hàng muốn thương lượng, có thể đề xuất mức giá khoảng 6,0 – 6,3 tỷ đồng (~43,8 – 46 triệu đồng/m²). Lý do thuyết phục chủ nhà là hiện trạng nhà cấp 4 chưa hoàn công sẽ cần đầu tư thêm chi phí hoàn thiện, sổ sách pháp lý cũng cần được rà soát cẩn thận. Bên cạnh đó, thị trường đang có nhiều lựa chọn tương đương với giá thấp hơn nên việc điều chỉnh giá sẽ giúp giao dịch nhanh chóng và thuận lợi hơn.
Kết luận
Mức giá 6,95 tỷ đồng là cao nhưng không quá xa so với thị trường nếu căn nhà đáp ứng đầy đủ các yếu tố về vị trí, tiện ích và an ninh. Tuy nhiên, trong trường hợp người mua có ngân sách hạn chế hoặc muốn có thêm bớt chi phí hoàn thiện, giá hợp lý hơn nên nằm trong khoảng 6,0 – 6,3 tỷ đồng. Việc thương lượng dựa trên thực trạng nhà và so sánh thị trường là cơ sở vững chắc để thuyết phục chủ nhà giảm giá hợp lý.



