Check giá "Nhà Trần Thị Điệu (ĐS 69 cũ), P. Phước Long B, TP. Thủ Đức"

Giá: 4,4 tỷ 36 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Thủ Đức

  • Loại hình nhà ở

    Nhà ngõ, hẻm

  • Giá/m²

    122,22 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    36 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường Phước Long B (Quận 9 cũ)

Đường Trần Thị Điệu, Phường Phước Long B (Quận 9 cũ), Thành phố Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

04/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá bất động sản tại Đường Trần Thị Điệu, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức

Mức giá 4,4 tỷ đồng cho căn nhà diện tích 36 m² tương đương khoảng 122,22 triệu đồng/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung khu vực Phường Phước Long B (Quận 9 cũ) và Thành phố Thủ Đức hiện nay.

Phân tích chi tiết và so sánh thực tế

Địa điểm Diện tích (m²) Giá bán (tỷ đồng) Giá/m² (triệu đồng) Loại hình Ghi chú
Trần Thị Điệu, Phường Phước Long B 36 4,4 122,22 Nhà hẻm nhỏ, 3 phòng ngủ Chưa hoàn công, pháp lý sổ hồng
Đường số 5, Phường Phước Long B 50 5,0 100 Nhà mới xây, hẻm rộng 4m Hoàn công đầy đủ
Đường Lê Văn Việt, TP. Thủ Đức 40 4,2 105 Nhà hẻm, gần mặt tiền Pháp lý đầy đủ, hẻm 4m
Phước Long B, TP. Thủ Đức 30 3,2 106,7 Nhà hẻm nhỏ, cũ Đã hoàn công, pháp lý sổ hồng

Nhận xét về mức giá và các yếu tố cần lưu ý

Giá bán 122,22 triệu/m² cao hơn khoảng 15-20% so với các sản phẩm tương tự trong khu vực với diện tích và pháp lý tương đương hoặc tốt hơn.
– Nhà có kết cấu trệt + 2 lầu đúc bê tông cốt thép là điểm cộng, tuy nhiên chưa hoàn công là rủi ro pháp lý cần đặc biệt lưu ý vì sẽ ảnh hưởng đến việc sang tên, vay vốn ngân hàng hoặc hoàn thiện giấy tờ sau này.
– Hẻm gần 3m khá nhỏ, chỉ cách mặt tiền 20m, phù hợp với khách mua có nhu cầu kinh doanh nhỏ hoặc ở ổn định, không phù hợp đầu tư cho thuê hoặc mở rộng kinh doanh lớn.
– Vị trí gần các tiện ích như Cao đẳng Công Thương, siêu thị, ngân hàng là ưu điểm hỗ trợ giá trị căn nhà.
– Diện tích đất nhỏ, chỉ 36 m², nên khả năng tăng giá trong tương lai sẽ hạn chế hơn các lô đất lớn hơn.

Đề xuất mức giá hợp lý và chiến thuật thuyết phục chủ nhà

– Mức giá hợp lý nên nằm trong khoảng 3,8 – 4,0 tỷ đồng tương đương 105-111 triệu/m², phù hợp với mặt bằng giá chung và tính đến yếu tố chưa hoàn công.
– Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, có thể đưa ra các luận điểm:
   + Rủi ro và chi phí phát sinh cho việc hoàn công, giấy phép xây dựng chưa hoàn chỉnh.
   + Hẻm nhỏ chỉ 3m sẽ giới hạn khả năng khai thác kinh doanh hoặc vận chuyển.
   + So sánh giá các căn tương tự trong khu vực có pháp lý hoàn chỉnh và hẻm rộng hơn.
   + Khả năng thương lượng nếu thanh toán nhanh hoặc không qua trung gian.

Kết luận

Nếu bạn ưu tiên vị trí gần trung tâm, tiện ích tốt và sẵn sàng chịu chi phí hoàn công, việc mua căn này có thể chấp nhận được ở mức giá 4,4 tỷ nhưng cần thận trọng và kiểm tra kỹ pháp lý.
Tuy nhiên, nếu mục tiêu mua để ở lâu dài hoặc đầu tư sinh lời, nên thương lượng giảm giá xuống khoảng 3,8-4,0 tỷ đồng để phù hợp với giá trị thực tế và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Thông tin BĐS

- Nhà Trần Thị Điệu (ĐS 69 cũ), P. Phước Long B, TP. Thủ Đức
- Diện tích: 3,8 × 10, sổ CN 36m2, Ko lộ giới.
- Kết cấu: Trệt + 2 lầu đúc BTCT
- Hẻm gần 3m, cách Mặt tiền chỉ 20m. Gần CĐ Công Thương, siêu thị, bank,...KD sầm uất.
- Sổ Hồng và Giấy phép xây dựng, chưa hoàn công,
- Giá 4ty4 TL nhẹ