Check giá "Nhà xây mới"

Giá: 850 triệu 100 m²

  • Quận, Huyện

    Thành phố Châu Đốc

  • Hướng cửa chính

    Tây Nam

  • Tổng số tầng

    1

  • Loại hình nhà ở

    Nhà mặt phố, mặt tiền

  • Chiều dài

    20 m

  • Diện tích sử dụng

    100 m²

  • Giá/m²

    8,50 triệu/m²

  • Giấy tờ pháp lý

    Đã có sổ

  • Tỉnh, thành phố

    An Giang

  • Số phòng ngủ

    2 phòng

  • Diện tích đất

    100 m²

  • Số phòng vệ sinh

    1 phòng

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Xã Vĩnh Châu

  • Chiều ngang

    5 m

Tuyến Dân Cư Kinh 7, Xã Vĩnh Châu, Thành phố Châu Đốc, An Giang

25/12/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá 850 triệu cho nhà mặt phố tại Tuyến Dân Cư Kinh 7, Xã Vĩnh Châu, TP Châu Đốc, An Giang

Mức giá đưa ra là 850 triệu đồng cho căn nhà 1 tầng, diện tích đất 100 m², mặt tiền 5 m, chiều dài 20 m, tại vị trí mặt đường nhựa kinh 7, cách cầu sắt Ô Long Vĩ và chợ Long Bình khá gần.

Đây là một căn nhà mặt phố có mặt tiền rộng 5 m, diện tích sử dụng 100 m², pháp lý đầy đủ (đã có sổ), thuận tiện kinh doanh hoặc để ở kết hợp kinh doanh, nằm ở Thành phố Châu Đốc – khu vực đang phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây.

Phân tích thị trường và so sánh giá

Vị trí Diện tích (m²) Giá/m² (triệu đồng) Giá tổng (triệu đồng) Loại hình Ghi chú
Tuyến Dân Cư Kinh 7, Xã Vĩnh Châu, TP Châu Đốc 100 8,5 850 Nhà mặt phố 1 tầng Giá niêm yết
Trung tâm TP Châu Đốc (gần chợ lớn) 100 9,0 – 10,0 900 – 1.000 Nhà mặt phố 1-2 tầng Vị trí trung tâm nên giá cao hơn
Khu vực ngoại thành, gần tuyến đường chính 100 6,5 – 7,5 650 – 750 Nhà cấp 4, mặt tiền nhỏ hơn Giá thấp do vị trí ít phát triển
Thị xã Tân Châu, An Giang (khu dân cư mới) 100 7,0 – 8,0 700 – 800 Nhà 1 tầng, mặt tiền 4-5 m Gần chợ, giao thông thuận tiện nhưng ít phát triển hơn Châu Đốc

Nhận xét chi tiết

Mức giá 850 triệu đồng tương đương 8,5 triệu/m² là hợp lý nếu căn nhà có vị trí gần chợ, mặt đường nhựa rộng, thuận tiện cho kinh doanh hoặc sinh hoạt. Đây là mức giá vừa phải so với mặt bằng khu vực ngoại thành TP Châu Đốc nhưng lại thấp hơn so với khu vực trung tâm thành phố.

So với các khu vực tương tự trong tỉnh An Giang, mức giá này nằm ở tầm trung, không quá cao nhưng cũng không thấp, phù hợp với vị trí và tiện ích hiện tại. Nếu vị trí căn nhà nằm sát chợ, giao thông thuận tiện, và mặt đường kinh doanh sầm uất thì mức giá này có thể coi là hấp dẫn.

Nếu nhà có hạ tầng hoàn chỉnh, đường nhựa rộng, gần các tiện ích công cộng và cầu Ô Long Vĩ thì việc xuống tiền với mức giá này là hợp lý, nhất là với nhà đầu tư hoặc người mua có nhu cầu sử dụng lâu dài.

Đề xuất giá hợp lý hơn và cách thuyết phục chủ nhà

Căn cứ vào các so sánh trên, tôi đề xuất mức giá hợp lý để thương lượng với chủ nhà là 780 – 800 triệu đồng. Lý do như sau:

  • Vị trí không phải trung tâm thành phố nên giá không nên bằng hoặc cao hơn khu vực trung tâm.
  • Căn nhà chỉ có 1 tầng, diện tích 100 m² nên tiềm năng phát triển hạn chế hơn so với nhà cao tầng.
  • Giá thị trường khu vực ngoại thành và các thị xã lân cận đang dao động từ 6,5 – 8 triệu/m², mức 8,5 triệu/m² là mức giá khá sát trên, có thể giảm nhẹ để thuận mua vừa bán.

Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể trình bày:

  • Phân tích so sánh cùng khu vực và các bất động sản tương tự đã giao dịch với giá thấp hơn.
  • Lưu ý về chi phí sửa chữa hoặc cải tạo nếu cần thiết để cân bằng giá trị thực tế.
  • Cam kết giao dịch nhanh, thanh toán minh bạch, giúp chủ nhà giảm áp lực thời gian và công sức tìm người mua khác.
  • Nhấn mạnh nhu cầu sử dụng thực tế, giúp chủ nhà cảm thấy người mua có thiện chí và trách nhiệm.

Nếu chủ nhà vẫn giữ mức giá 850 triệu, người mua cần cân nhắc kỹ về tiềm năng tăng giá và khả năng sinh lời từ bất động sản này, nhất là khi mục đích sử dụng là đầu tư hoặc kinh doanh.

Thông tin BĐS

Nhà mặt đường nhựa kinh7.gần cầu sắt ô long vĩ chợ long bình