Nhận định tổng quan về mức giá thuê phòng 4 triệu/tháng tại 702 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Bình Thạnh
Mức giá 4 triệu đồng/tháng cho phòng trọ diện tích 25 m², có ban công, máy lạnh, WC riêng và các tiện ích như bao điện nước wifi 650k là mức giá phổ biến trong khu vực Quận Bình Thạnh, đặc biệt ở gần Xô Viết Nghệ Tĩnh – tuyến đường thuận tiện kết nối với các quận trung tâm như Quận 1, Quận 3, Phú Nhuận, Thủ Đức.
Điểm cộng của phòng là có sân phơi riêng trên sân thượng, WC trong phòng, nội thất cơ bản (nệm, bàn, sào treo) và khu dân cư yên tĩnh, thuận tiện cho người thuê cần không gian sinh hoạt riêng tư và di chuyển linh hoạt.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Tiêu chí | Phòng hiện tại (702 XVNT) | Phòng tương tự tại Bình Thạnh (2024) | Phòng tương tự tại Phú Nhuận (2024) | Phòng tương tự tại Thủ Đức (2024) |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích | 25 m² | 20-30 m² | 22-28 m² | 25-30 m² |
| Giá thuê (đồng/tháng) | 4.000.000 | 3.5 – 4.2 triệu | 3.8 – 4.5 triệu | 3.2 – 3.8 triệu |
| Tiện ích | WC riêng, máy lạnh, ban công, sân phơi, bao điện nước wifi 650k | WC chung, máy lạnh, không có sân phơi riêng | WC riêng, máy lạnh, ban công | WC riêng, máy lạnh, ban công, không bao điện nước wifi |
| Vị trí | Gần Xô Viết Nghệ Tĩnh, kết nối nhanh Q1, Q3, Phú Nhuận | Gần các tuyến đường lớn Bình Thạnh | Trung tâm Phú Nhuận | Khu vực Thủ Đức |
| Tình trạng nội thất | Nhà trống, có nệm, bàn, sào treo | Nhà trống, nội thất cơ bản | Trang bị nội thất cơ bản | Nhà trống, không có nội thất |
Đánh giá chi tiết mức giá 4 triệu/tháng
Dựa trên bảng so sánh, giá 4 triệu đồng/tháng là mức giá hợp lý
Phòng có diện tích 25 m² cũng tương đối rộng rãi so với nhiều phòng trọ phổ biến chỉ 15-20 m². Ngoài ra, vị trí gần Xô Viết Nghệ Tĩnh thuận lợi cho việc di chuyển vào trung tâm thành phố hoặc các quận lân cận cũng là điểm cộng lớn.
Đề xuất mức giá và cách thương lượng với chủ nhà
Nếu người thuê có nhu cầu thuê lâu dài và muốn giảm chi phí, có thể đề xuất mức giá khoảng 3.7 – 3.8 triệu đồng/tháng kèm cam kết thuê ít nhất 6 tháng đến 1 năm. Lý do đề xuất mức giá này:
- Phòng chưa có nhiều nội thất cao cấp, chủ yếu nhà trống với vài món cơ bản.
- Giá điện nước wifi 650k vẫn còn cao so với mức tiêu thụ thực tế nếu tiết kiệm.
- Có thể chấp nhận trả thêm một phần chi phí điện nước theo thực tế sử dụng.
Thuyết phục chủ nhà bằng cách nhấn mạnh:
- Cam kết thuê dài hạn giúp chủ nhà giảm thiểu rủi ro phòng trống.
- Thanh toán tiền thuê đúng hạn, không gây phiền hà trong quản lý.
- Thỏa thuận rõ ràng về chi phí tiện ích để tránh tranh cãi sau này.
Nếu chủ nhà không muốn giảm giá, người thuê có thể cân nhắc giữ nguyên mức 4 triệu đồng bởi đây là mức giá hợp lý với các tiện ích và vị trí đã nêu.
Kết luận
Mức giá 4 triệu đồng/tháng là hợp lý
Tuy nhiên, nếu muốn giảm chi phí thuê, người thuê có thể đề xuất mức giá 3.7 – 3.8 triệu đồng/tháng với cam kết thuê lâu dài và thương lượng chi phí tiện ích cụ thể với chủ nhà.



