Nhận định về mức giá thuê phòng trọ tại số 15b ngõ 106 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội
Với mức giá 4,3 triệu đồng/tháng cho một phòng trọ diện tích 25 m², có nội thất đầy đủ, nằm tại vị trí trung tâm Quận Cầu Giấy, gần các tiện ích như Hồ Trung Kính, đại học Lao động Xã hội và chợ Trung Kính, mức giá này cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên thị trường thuê phòng trọ khu vực lân cận.
So sánh giá thuê phòng trọ khu vực Quận Cầu Giấy, Hà Nội
| Vị trí | Diện tích (m²) | Tình trạng nội thất | Giá thuê trung bình (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Ngõ 106 Trần Duy Hưng (phòng full đồ, 25 m²) | 25 | Đầy đủ | 4,3 | Phòng mới, giờ giấc tự do, không giới hạn người và xe |
| Ngõ Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy | 20 – 25 | Cơ bản hoặc đầy đủ | 3,5 – 4,0 | Phòng có nội thất cơ bản, an ninh tốt |
| Ngõ Trung Kính, Cầu Giấy | 22 – 28 | Đầy đủ | 3,8 – 4,2 | Gần trường học, chợ, tiện đi lại |
| Ngõ Duy Tân, Cầu Giấy | 25 | Cơ bản | 3,3 – 3,8 | Vị trí trung tâm, phòng chưa full đồ |
Phân tích và đề xuất
Dựa trên bảng so sánh, mức giá 4,3 triệu đồng/tháng cho phòng diện tích 25 m² với đầy đủ nội thất tại ngõ 106 Trần Duy Hưng là tương đối cao nhưng vẫn trong giới hạn hợp lý do các yếu tố sau:
- Vị trí trung tâm Quận Cầu Giấy, gần các tiện ích lớn, thuận tiện đi lại.
- Phòng được trang bị đầy đủ nội thất, có giờ giấc tự do, không giới hạn người và xe, tạo sự thoải mái cho người thuê.
- Tình trạng thị trường thuê phòng trọ tại khu vực này đang có xu hướng tăng nhẹ do nhu cầu sinh viên và nhân viên văn phòng cao.
Tuy nhiên, nếu khách thuê muốn thương lượng để có mức giá hợp lý hơn, có thể đề xuất mức 4,0 triệu đồng/tháng với lý do:
- Cạnh tranh với các phòng trọ quanh khu vực có giá thuê dao động từ 3,8 – 4,2 triệu đồng.
- Phòng trọ không quá rộng (25 m²), không có tiện ích cao cấp đi kèm như bể bơi, gym, hay dịch vụ quản lý chuyên nghiệp.
- Mức cọc hiện tại 2 triệu đồng cũng đã khá cao, nên giảm giá thuê sẽ giúp tăng sức hấp dẫn cho người thuê dài hạn.
Lời khuyên thuyết phục chủ nhà
Khi thương lượng, nhà đầu tư hoặc người thuê nên trình bày:
- Tham khảo mức giá thuê của các phòng tương tự trong khu vực để minh chứng cho mức giá đề xuất.
- Nêu rõ mong muốn thuê dài hạn, giữ gìn và sử dụng phòng trọ nghiêm túc, giúp giảm rủi ro mất khách thường xuyên cho chủ nhà.
- Đề xuất thanh toán cọc và tiền thuê đúng hạn, tạo sự tin tưởng và ổn định trong hợp đồng thuê.
Kết luận: Mức giá 4,3 triệu đồng/tháng là hợp lý trong điều kiện phòng đầy đủ tiện nghi và vị trí thuận tiện, nhưng nếu chủ nhà đồng ý giảm còn khoảng 4 triệu đồng/tháng sẽ tạo sức cạnh tranh tốt hơn và thu hút khách thuê lâu dài.



