Nhận định về mức giá thuê phòng trọ tại 109/24 Đường TA13, Quận 12, TP.HCM
Giá thuê 1,7 triệu đồng/tháng cho phòng trọ diện tích 20 m², nhà trống, có gác đúc, bếp và nhà vệ sinh riêng biệt tại khu vực Quận 12 là mức giá tương đối hợp lý trong bối cảnh thị trường hiện tại. Tuy nhiên, do phòng không có nội thất và chỉ phù hợp cho 1-2 người ở, mức giá này vẫn có thể thương lượng để giảm nhẹ chi phí nhằm phù hợp hơn với khả năng tài chính của người thuê và gia tăng tính cạnh tranh của bất động sản.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Khu vực | Diện tích (m²) | Tiện ích | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Quận 12 (TA13, Thới An) | 20 | Phòng trọ có gác đúc, bếp và WC riêng, nhà trống | 1,7 | Phòng mới, an ninh tốt, không ngập nước |
| Quận 12 (Cách TA13 1-2 km) | 18-22 | Phòng trọ thường, có gác lửng, WC chung | 1,3 – 1,5 | Phòng tương tự nhưng tiện ích kém hơn, ít an ninh hơn |
| Quận Gò Vấp (gần Quận 12) | 20 | Phòng mới, có nội thất cơ bản | 1,8 – 2,0 | Vị trí trung tâm, tiện ích đầy đủ, giá cao hơn do vị trí |
| Quận 12 (đường lớn, gần chợ) | 20 | Phòng trọ có gác, WC riêng, chưa có nội thất | 1,6 – 1,7 | Vị trí thuận tiện, đông dân cư |
Nhận xét chi tiết
Phòng trọ này có lợi thế về mặt an ninh, sạch sẽ, không ngập nước, có gác đúc kiên cố cùng bếp và nhà vệ sinh riêng biệt – những tiện ích này thường giúp tăng giá thuê khoảng 200.000 – 400.000 đồng so với phòng trọ bình thường trong khu vực.
So với mức giá phổ biến trong khu vực Quận 12 dao động từ 1,3 đến 1,7 triệu đồng cho phòng diện tích tương tự, giá 1,7 triệu đồng là mức trên trung bình nhưng vẫn hợp lý nếu khách thuê đánh giá cao tiện ích và an ninh.
Tuy nhiên, do phòng trống, chưa có nội thất hỗ trợ, và chỉ phù hợp cho 1-2 người, người thuê có thể đề xuất mức giá 1,5 – 1,6 triệu đồng/tháng để đảm bảo chi phí hợp lý hơn trong khi vẫn giữ lợi ích cho chủ nhà.
Đề xuất thương lượng giá với chủ nhà
- Trình bày rõ nhu cầu thuê lâu dài, thanh toán ổn định và nghiêm túc để tạo sự tin tưởng.
- Lấy ví dụ các phòng trọ tương tự trong khu vực có mức giá thấp hơn một chút nhưng tiện ích không bằng, nhấn mạnh lợi ích khi giữ phòng lâu dài với giá hợp lý.
- Đề nghị chủ nhà giảm giá thuê xuống 1,5 hoặc 1,6 triệu đồng/tháng để phù hợp với điều kiện tài chính của người thuê, đồng thời cam kết chăm sóc phòng trọ cẩn thận, giữ gìn tài sản.
- Khuyến khích chủ nhà giữ mức cọc 1 triệu đồng như hiện tại để làm điều kiện đảm bảo, tạo sự an tâm cho cả hai bên.
Kết luận
Mức giá 1,7 triệu đồng/tháng là hợp lý nếu người thuê ưu tiên an ninh, tiện ích, không ngập nước và sự riêng tư của phòng có bếp riêng biệt. Tuy nhiên, để giảm áp lực chi phí cho người thuê và nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường phòng trọ đông đúc, đề xuất thương lượng giá 1,5 – 1,6 triệu đồng/tháng là hợp lý và có tính thuyết phục dựa trên dữ liệu thị trường hiện tại.



