Nhận xét về mức giá thuê phòng trọ 4,5 triệu/tháng tại đường Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình
Phòng trọ có diện tích 20 m², full nội thất, nằm trong khu vực trung tâm Quận Tân Bình, gần sân bay Tân Sơn Nhất, công viên Gia Định và trường Đại học Swinburne. Với các tiện ích như máy giặt sân thượng, cửa vân tay, thang máy và giờ giấc tự do, đây là một điểm cộng lớn cho người thuê.
Mức giá 4,5 triệu đồng/tháng là mức giá khá cao so với mặt bằng chung phòng trọ trong khu vực Quận Tân Bình nhưng không phải là không hợp lý nếu xét về tiện ích và vị trí.
So sánh giá thuê phòng trọ cùng khu vực Quận Tân Bình gần đây
| Vị trí | Diện tích (m²) | Tiện ích | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Bạch Đằng, P.2, Tân Bình | 18 | Full nội thất, có máy giặt, thang máy | 4.2 | Điện nước tính riêng, giờ giấc tự do |
| Đường Lạc Long Quân, P.3, Tân Bình | 22 | Cơ bản, không nội thất, không thang máy | 3.5 | Điện nước riêng, giờ giấc tự do |
| Đường Bạch Đằng, P.2, Tân Bình | 20 | Full nội thất, cửa vân tay | 4.8 | Gần sân bay, tiện ích cao cấp |
| Đường Trường Chinh, P.15, Tân Bình | 20 | Full nội thất, không thang máy | 4.0 | Giờ giấc tự do |
Phân tích mức giá và đề xuất
So với các phòng trọ cùng diện tích và tiện ích, mức giá 4,5 triệu đồng/tháng của phòng trọ tại đường Bạch Đằng là cao vừa phải nhưng hợp lý
Nếu người thuê muốn tiết kiệm hơn, có thể thương lượng mức giá từ 4,0 đến 4,2 triệu đồng/tháng vì các phòng có tiện ích tương đương hoặc tương tự tại khu vực này có giá thuê thấp hơn. Đề xuất này dựa trên thực tế các phòng trọ full nội thất, có thang máy và tiện ích tương đương trong khu vực có mức giá dao động từ 4,0 đến 4,8 triệu đồng/tháng.
Chiến lược thương lượng với chủ nhà
- Nhấn mạnh việc người thuê có ý định thuê lâu dài và giữ gìn phòng trọ như tài sản của mình.
- So sánh rõ ràng mức giá của các phòng trọ khác trong khu vực để chứng minh mức giá đề xuất không thấp hơn thị trường.
- Đề xuất thanh toán cọc và tiền thuê đúng hạn, không gây mất thời gian hay rắc rối cho chủ nhà.
- Yêu cầu điều chỉnh nhẹ mức giá thuê để phù hợp hơn với ngân sách mà vẫn đảm bảo lợi ích cho chủ nhà.
Ví dụ: “Tôi rất thích phòng trọ này với các tiện ích hiện đại và vị trí thuận tiện. Tuy nhiên, ngân sách của tôi có giới hạn, và sau khi tham khảo các phòng khác trong khu vực, mong anh/chị xem xét giảm giá thuê xuống khoảng 4 triệu đồng/tháng để tôi có thể thuê lâu dài và ổn định.”
Kết luận
Mức giá 4,5 triệu đồng/tháng là hợp lý trong các trường hợp người thuê đánh giá cao tiện ích và vị trí, hoặc mong muốn thuê nhanh chóng với đầy đủ nội thất và dịch vụ đi kèm.
Trong trường hợp người thuê có ngân sách hạn chế hoặc muốn tiết kiệm, mức giá ổn định từ 4,0 đến 4,2 triệu đồng/tháng là hợp lý để thương lượng với chủ nhà. Việc trình bày rõ ràng và có cơ sở so sánh sẽ nâng cao khả năng đạt được thỏa thuận tốt cho cả hai bên.



