Nhận định mức giá thuê phòng trọ tại Đường số 23, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức
Mức giá 3,5 triệu đồng/tháng cho phòng trọ diện tích 20 m² với nội thất nhà trống tại khu vực này có thể được xem là cao so với mặt bằng chung nhưng vẫn có thể chấp nhận được trong một số trường hợp nhất định.
Để có nhận định chính xác, cần phân tích kỹ các yếu tố ảnh hưởng và so sánh với thị trường xung quanh.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng giá thuê
- Vị trí: Phòng nằm gần Gigamall, đường số 23, phường Hiệp Bình Chánh (Thành phố Thủ Đức), khu vực có hạ tầng phát triển, giao thông thuận tiện, gần nhiều tiện ích như trung tâm thương mại, trường học và công viên.
- Diện tích: 20 m² là diện tích tiêu chuẩn cho phòng trọ.
- Tình trạng nội thất: Nhà trống, không có nội thất cơ bản như máy lạnh bắt buộc, không có phòng vệ sinh riêng (2 phòng chung 1 tolet), không chung chủ.
- Tiện nghi đi kèm: Có bếp lớn dưới nhà, chỗ để xe rộng rãi, tủ lạnh chung, giờ giấc tự do, một số phòng có máy lạnh.
So sánh giá thuê phòng trọ tại khu vực Thành phố Thủ Đức
| Vị trí | Diện tích (m²) | Nội thất | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Phường Hiệp Bình Chánh, gần Gigamall | 20 | Nhà trống, tolet chung, có bếp, không chung chủ | 3,5 | Phòng đang đề cập |
| Phường Hiệp Bình Chánh, gần chợ Hiệp Bình | 20 | Nhà trống, tolet chung, không bếp, không chung chủ | 3,0 – 3,2 | Giá trung bình phổ biến |
| Phường Linh Trung, gần trường Đại học Nông Lâm | 18-22 | Phòng có máy lạnh, vệ sinh riêng | 4,0 – 4,5 | Phòng có tiện nghi cao cấp hơn |
| Phường Tam Phú, gần công viên | 20 | Nhà trống, tolet chung | 2,8 – 3,0 | Phòng phổ thông, ít tiện ích kèm theo |
Nhận xét
Với giá 3,5 triệu đồng/tháng, phòng trọ này đang có mức giá nhỉnh hơn mức trung bình khu vực Hiệp Bình Chánh (3,0-3,2 triệu đồng/tháng) do có thêm tiện ích bếp lớn, chỗ gửi xe rộng rãi, không chung chủ và một số phòng có máy lạnh. Tuy nhiên, việc dùng chung toilet (2 phòng/1 toilet) và nội thất nhà trống là điểm hạn chế khiến giá không thể tăng cao hơn nữa.
Nếu người thuê ưu tiên sự riêng tư cao hơn (toilet riêng), máy lạnh bắt buộc và nội thất cơ bản thì sẽ phải trả giá cao hơn, từ 4 triệu đồng trở lên, nhưng phòng này không đáp ứng được các tiêu chí đó.
Đề xuất giá và cách thương lượng
Đề xuất giá hợp lý hơn nên là khoảng 3,0 – 3,2 triệu đồng/tháng, dựa trên mặt bằng chung các phòng trọ tương tự trong khu vực có tiện ích và tình trạng nội thất tương đương.
Khi thương lượng với chủ nhà, có thể đưa ra các luận điểm thuyết phục như sau:
- Phòng không có vệ sinh riêng, điều này ảnh hưởng đến sự tiện nghi và riêng tư.
- Phòng không có nội thất cơ bản và máy lạnh là tùy chọn, trong khi các phòng cao cấp hơn có giá cao hơn do có những tiện ích này.
- Giá thuê hiện tại cao hơn mặt bằng chung trong khu vực khoảng 10-15%, nên điều chỉnh giá để cạnh tranh và dễ cho thuê hơn.
- Người thuê có thể cam kết thuê lâu dài nếu giá cả hợp lý, giúp chủ nhà đảm bảo nguồn thu ổn định.
Với cách tiếp cận này, có thể thuyết phục chủ nhà giảm giá khoảng 300.000 – 500.000 đồng/tháng, tạo điều kiện cho cả hai bên cùng có lợi.



