Nhận định giá bất động sản tại 201/5, Đường Nguyễn Công Hoan, Phường 7, Quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh
Giá chào bán 6,8 tỷ đồng tương đương 138,78 triệu/m² cho ngôi nhà 4 tầng diện tích đất 49 m², 4 phòng ngủ, 5 phòng vệ sinh với pháp lý rõ ràng, tọa lạc tại khu vực Phú Nhuận – một trong những quận trung tâm và sầm uất của Tp Hồ Chí Minh.
Phân tích mức giá trên thị trường hiện nay
| Tiêu chí | Bất động sản này | Sản phẩm tương đương tại Phú Nhuận | Bình luận |
|---|---|---|---|
| Giá/m² đất | 138,78 triệu/m² | 120 – 160 triệu/m² (đường Phan Xích Long, Phan Đăng Lưu) | Giá hiện tại thuộc khoảng trung bình đến cao trong khu vực trung tâm Phú Nhuận. |
| Diện tích đất | 49 m² | 40 – 60 m² nhà phố | Diện tích phù hợp với xu hướng nhà phố quận trung tâm, dễ khai thác cho thuê hoặc ở. |
| Số tầng và công năng | 4 tầng, 4 phòng ngủ, 5 phòng vệ sinh | 3 – 5 tầng, 3-5 phòng ngủ phổ biến | Đáp ứng tốt nhu cầu ở hoặc làm căn hộ dịch vụ như quảng cáo. |
| Pháp lý | Đã có sổ | Pháp lý rõ ràng ưu tiên hàng đầu | Đảm bảo an toàn giao dịch, tăng giá trị đầu tư. |
| Vị trí | Kết nối Phan Xích Long – Phan Đăng Lưu, ngõ, hẻm | Vị trí trung tâm, khu dân trí cao | Ưu thế về khu vực, tuy nhiên nhà trong hẻm cần xem xét hẻm rộng, tiện đi lại. |
Nhận xét về mức giá 6,8 tỷ đồng
Giá này có thể xem là hợp lý nếu căn nhà có tình trạng xây dựng tốt, hẻm rộng, có thể lắp thang máy như mô tả, và tiện ích xung quanh đầy đủ. Việc nhà nở hậu giúp tăng diện tích sử dụng thực tế, phù hợp với mục đích vừa ở vừa kinh doanh căn hộ dịch vụ, là điểm cộng quan trọng.
Tuy nhiên, nếu hẻm nhỏ, khó tiếp cận hoặc căn nhà cần sửa chữa nhiều, thì mức giá này có thể hơi cao so với thực tế thị trường.
Những lưu ý khi xuống tiền
- Kiểm tra kỹ pháp lý: Sổ đỏ, giấy phép xây dựng, quyền sử dụng đất, đảm bảo không tranh chấp.
- Thẩm định hiện trạng nhà: Tình trạng xây dựng, kết cấu, có thể lắp thang máy thực tế không.
- Đánh giá hẻm: Độ rộng, giao thông thuận tiện, an ninh khu vực.
- So sánh với các căn tương tự đang giao dịch để có cơ sở thương lượng giá.
- Xem xét tiềm năng tăng giá và khả năng khai thác cho thuê nếu mục đích đầu tư.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thương lượng với chủ nhà
Dựa trên phân tích, mức giá hợp lý nên nằm trong khoảng 6,1 – 6,4 tỷ đồng, tương đương khoảng 125 – 130 triệu/m². Mức giá này phản ánh sát hơn tình trạng nhà, tiềm năng và yêu cầu sửa chữa (nếu có).
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể:
- Trình bày các căn tương tự trong khu vực đang bán với mức giá thấp hơn.
- Nhấn mạnh chi phí phát sinh sửa chữa, cải tạo nếu nhà không hoàn toàn mới hoặc cần nâng cấp thang máy.
- Đưa ra cam kết giao dịch nhanh, thanh toán linh hoạt để tạo sự hấp dẫn.
- Khảo sát kỹ các điểm bất lợi như hẻm nhỏ hoặc hạn chế về tiện ích để làm cơ sở giảm giá.



