Nhận định mức giá thuê 25 triệu đồng/tháng
Giá thuê 25 triệu đồng/tháng cho căn nhà mặt phố 3 tầng tại đường Lê Văn Duyệt, Quận Bình Thạnh, diện tích sử dụng 76.8 m², vị trí sát trường cấp 3 Võ Thị Sáu và bệnh viện quận Bình Thạnh là mức giá cao nhưng không quá đắt đỏ trong bối cảnh thị trường thuê nhà mặt phố trung tâm TP. Hồ Chí Minh hiện nay.
Ưu điểm nổi bật của bất động sản này bao gồm mặt tiền nhà rộng 3.95 m, chiều dài 8.18 m, có ban công, sân thượng, vỉa hè 6m thuận tiện cho kinh doanh hoặc làm văn phòng. Đã có sổ hồng pháp lý rõ ràng, hợp đồng thuê dài hạn 5 năm kể từ tháng 5/2024, điều này tạo sự an tâm cho người thuê về mặt pháp lý và thời gian sử dụng ổn định.
Tuy nhiên, để đánh giá chính xác mức giá thuê này có hợp lý hay cần đàm phán giảm, ta cần so sánh với các bất động sản tương tự trong khu vực.
So sánh giá thuê nhà mặt phố tại Quận Bình Thạnh
| Địa điểm | Diện tích sử dụng (m²) | Số tầng | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Văn Duyệt, P.3, Bình Thạnh | 76.8 | 3 | 25 | Nhà mặt phố, gần bệnh viện, trường học, vỉa hè rộng 6m |
| Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.21, Bình Thạnh | 80 | 3 | 22 – 24 | Nhà mặt phố, khu vực đông dân cư, gần chợ và tiện ích |
| Đường Nguyễn Xí, P.26, Bình Thạnh | 70 | 2 | 20 – 22 | Nhà mặt phố, mặt tiền rộng 4m, khu vực trung tâm |
| Đường Phan Văn Trị, P.11, Bình Thạnh | 75 | 3 | 18 – 20 | Nhà mặt phố, vị trí hơi xa trung tâm, dân cư ổn định |
Phân tích và đề xuất mức giá hợp lý
Dựa trên bảng so sánh, mức giá thuê dao động từ 18 đến 24 triệu đồng/tháng cho những căn nhà mặt phố có diện tích và số tầng tương đương trong khu vực Quận Bình Thạnh. Với căn nhà tại Lê Văn Duyệt có lợi thế vị trí đặc biệt gần bệnh viện quận, trường học và vỉa hè rộng 6m, mức giá 25 triệu đồng có thể xem là cao nhưng vẫn trong vùng chấp nhận được nếu người thuê có nhu cầu kinh doanh đòi hỏi mặt bằng đẹp và tiện ích xung quanh tốt.
Nếu mục đích thuê là kinh doanh hoặc văn phòng cao cấp, chi phí này có thể phù hợp. Tuy nhiên, nếu người thuê có ngân sách hạn chế hoặc mục đích sử dụng không quá khắt khe về mặt vị trí, có thể thương lượng giảm giá xuống khoảng 22 – 23 triệu đồng/tháng sẽ hợp lý hơn, dựa trên mức giá thị trường và tình trạng bất động sản.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý giá này, người thuê có thể đưa ra các luận điểm sau:
- Đã tham khảo kỹ mức giá thị trường tại các tuyến đường tương đương trong quận Bình Thạnh, mức giá đề xuất phù hợp với điều kiện chung.
- Cam kết thuê lâu dài, ổn định, giảm thiểu rủi ro cho chủ nhà so với việc tìm khách thuê mới.
- Đã đầu tư cải tạo nhưng vẫn còn một số hạng mục cần bảo trì hoặc nâng cấp trong quá trình sử dụng, do đó đề xuất giá hợp lý sẽ giúp cả hai bên hài lòng.
Kết luận
Mức giá 25 triệu đồng/tháng là hợp lý trong trường hợp khách thuê ưu tiên vị trí trung tâm, tiện ích đầy đủ và mặt bằng được cải tạo hoàn chỉnh. Tuy nhiên, với điều kiện thị trường hiện tại, việc đề xuất giá thuê khoảng 22 – 23 triệu đồng/tháng là hợp lý và có cơ sở thương lượng để đạt được thỏa thuận có lợi cho cả hai bên.



