Nhận định mức giá 38 tỷ cho nhà mặt tiền 243m² trên đường Lý Thánh Tông, Quận Sơn Trà, Đà Nẵng
Giá 38 tỷ đồng cho bất động sản có diện tích 243m² (mặt tiền 10m, đường trước nhà 5,5m) tại vị trí vàng gần Phạm Văn Đồng, sát Công viên Biển Đông, khu vực nhiều khách sạn, villa cao cấp là mức giá khá cao. Tuy nhiên, mức giá này có thể chấp nhận được nếu xét đến vị trí đắc địa, tiềm năng phát triển dự án khách sạn hoặc căn hộ dịch vụ cao cấp.
Phân tích chi tiết
- Vị trí: Đường Lý Thánh Tông, Phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà là khu vực phát triển mạnh về du lịch, gần bãi biển Mỹ Khê nổi tiếng, liền kề đường Phạm Văn Đồng – tuyến đường chính kết nối trung tâm và các khu du lịch biển. Đây là vị trí đắc địa phù hợp loại hình khách sạn, căn hộ cao cấp.
- Diện tích và mặt tiền: 243m², ngang 10m, chiều dài 24m, đường trước nhà 5,5m, phù hợp xây dựng tòa nhà cao tầng hoặc khách sạn nhỏ, căn hộ dịch vụ.
- Pháp lý: Sổ hồng/Sổ đỏ rõ ràng, thuận tiện giao dịch và cấp phép xây dựng.
So sánh giá thị trường gần đây khu vực Sơn Trà, Đà Nẵng
| Vị trí | Diện tích (m²) | Giá (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng) | Loại BĐS | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Phạm Văn Đồng (gần Lý Thánh Tông) | 200 | 30 | 150 | Nhà mặt tiền | Vị trí tương đương, đường lớn, gần biển |
| Đường Lý Thánh Tông (khu vực gần biển) | 250 | 35 | 140 | Nhà mặt tiền | Giá được đánh giá hợp lý, view biển |
| Đường Hoàng Sa, Sơn Trà | 260 | 28 | 107.7 | Nhà mặt tiền | Vị trí gần biển nhưng cách trung tâm hơn |
| Đường Nguyễn Văn Thoại | 240 | 32 | 133.3 | Nhà mặt tiền | Khu vực sầm uất, giá cao |
Nhận xét và đề xuất giá
Dựa trên bảng so sánh trên, mức giá trung bình cho nhà mặt tiền tại khu vực gần biển, đường lớn, vị trí đắc địa dao động khoảng từ 28-35 tỷ đồng cho diện tích gần 243m², tương đương giá 115 – 145 triệu/m².
Giá 38 tỷ đồng tương đương khoảng 156 triệu/m² là mức giá khá cao so với mặt bằng chung. Mức giá này chỉ hợp lý nếu bất động sản có những ưu điểm vượt trội như mặt tiền rộng hơn, đường lớn hơn, view biển trực diện hoặc cơ sở hạ tầng đặc biệt, giấy tờ pháp lý cực kỳ minh bạch và thuận tiện cho việc xây dựng dự án quy mô.
Trong trường hợp này, đường trước nhà chỉ 5,5m, số lầu hiện tại chỉ 1 tầng, nên tiềm năng phát triển dự án có thể bị giới hạn hơn so với các vị trí tương đương đã được mua bán với giá thấp hơn.
Đề xuất giá hợp lý: Khoảng 33-35 tỷ đồng (tương đương 136-144 triệu/m²) là mức giá có thể thương lượng, đảm bảo tính cạnh tranh và phù hợp với thị trường hiện tại.
Cách thuyết phục chủ nhà giảm giá
- Trình bày bảng so sánh giá thực tế các bất động sản tương tự trong cùng khu vực và khu vực liền kề.
- Nhấn mạnh điểm hạn chế về đường trước nhà (5,5m), số lầu hiện tại chỉ 1, làm hạn chế khả năng xây dựng dự án lớn, so với các bất động sản có đường rộng hơn, chiều cao xây dựng tối đa tốt hơn.
- Đưa ra cam kết giao dịch nhanh, thanh toán rõ ràng để chủ nhà có thể giảm giá cho bên mua có thiện chí.
- Đề xuất mức giá 33-35 tỷ đồng, vừa đảm bảo lợi ích cho cả hai bên, vừa phù hợp với giá thị trường, giúp tăng khả năng bán nhanh hơn trong thời gian ngắn.
Kết luận
Giá 38 tỷ đồng hiện tại là mức giá khá cao, chỉ phù hợp trong trường hợp bất động sản có các ưu điểm rất nổi bật. Nếu không có các lợi thế đặc biệt, nên thương lượng để đạt mức giá khoảng 33-35 tỷ đồng nhằm đảm bảo tính cạnh tranh và tiềm năng sinh lời bền vững trong tương lai.
