Nhận định mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại đường Lê Đức Thọ, P15, Gò Vấp
Với diện tích 200 m² (kích thước ghi 5x12m tương đương 60 m² sàn mỗi tầng, tổng 3 tầng là khoảng 180 m², có sân rộng nên tổng diện tích sử dụng tương đương 200 m²), vị trí mặt tiền đường lớn 2 chiều, khu vực dân trí cao và nhà mới xây dựng kết cấu trệt 2 lầu, mức giá 29 triệu đồng/tháng cần được đánh giá kỹ lưỡng trong bối cảnh thị trường hiện nay tại Quận Gò Vấp.
Phân tích thị trường và so sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh tại Gò Vấp
| Vị trí | Diện tích (m²) | Loại mặt bằng | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Giá thuê/m² (triệu đồng/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Lê Đức Thọ, P15, Gò Vấp | 200 | Mặt bằng kinh doanh 3 tầng, nhà mới | 29 | 0.145 | Giá đưa ra, vị trí đẹp, nhà mới |
| Đường Phạm Văn Chiêu, Gò Vấp | 150 | Mặt bằng kinh doanh 2 tầng | 22 | 0.147 | Vị trí trung tâm, nhà cũ hơn |
| Đường Quang Trung, Gò Vấp | 180 | Mặt bằng kinh doanh 1 trệt, 1 lầu | 25 | 0.139 | Vị trí đẹp, mặt tiền đường lớn |
| Đường Nguyễn Oanh, Gò Vấp | 200 | Mặt bằng 2 tầng | 27 | 0.135 | Nhà cũ, vị trí thuận tiện |
Nhận xét về mức giá 29 triệu đồng/tháng
Giá thuê 29 triệu đồng/tháng tương ứng khoảng 1.450.000 đồng/m²/tháng, đây là mức giá khá cao nếu xét về mặt bằng chung trên địa bàn Gò Vấp, nhất là khi diện tích lớn và có thể thương lượng.
Nếu so sánh với các mặt bằng tương tự có vị trí gần đường lớn, diện tích tương đương và nhà mới hoặc khá mới thì giá trung bình dao động từ 0,135 đến 0,147 triệu đồng/m²/tháng. Do đó, mức giá 29 triệu đồng/tháng khá sát hoặc hơi cao hơn mức trung bình.
Trong trường hợp nào mức giá này hợp lý?
- Nếu mặt bằng có nội thất hoàn thiện cao cấp, hệ thống điện nước, an ninh, camera, hệ thống phòng cháy chữa cháy đầy đủ.
- Nếu vị trí nằm ngay mặt tiền đường lớn, khu vực có lưu lượng người qua lại rất đông, phù hợp kinh doanh đa ngành nghề đặc biệt ngành dịch vụ, ăn uống, văn phòng công ty.
- Hợp đồng thuê lâu dài, chủ nhà thiện chí hỗ trợ sửa chữa, cải tạo hoặc có ưu đãi về giá cho thuê dài hạn.
Lưu ý khi xuống tiền thuê mặt bằng
- Xác minh pháp lý rõ ràng, sổ hồng, giấy phép kinh doanh cho thuê mặt bằng.
- Xem xét kỹ hợp đồng thuê, quy định về tăng giá thuê hằng năm, các chi phí phát sinh như điện, nước, vệ sinh, bảo trì.
- Kiểm tra thực trạng mặt bằng, kết cấu, hệ thống điện nước, an ninh xung quanh.
- Đàm phán rõ quyền lợi sửa chữa, cải tạo mặt bằng nếu cần thiết.
- Đánh giá tính phù hợp mặt bằng với ngành nghề kinh doanh dự kiến.
Đề xuất mức giá hợp lý hơn và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên phân tích so sánh, mức giá thuê hợp lý có thể đề xuất khoảng 26 – 27 triệu đồng/tháng (tương đương 0.130 – 0.135 triệu đồng/m²/tháng), vừa cạnh tranh vừa phù hợp với mặt bằng chung thị trường Gò Vấp hiện nay.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, bạn có thể:
- Nhấn mạnh bạn là khách thuê lâu dài, cam kết thanh toán đúng hạn, giảm thiểu rủi ro cho chủ nhà.
- Đề nghị ký hợp đồng dài hạn để tránh việc chủ nhà phải tìm khách thuê mới thường xuyên.
- Chỉ ra các mặt bằng cùng khu vực có giá thuê thấp hơn hoặc tương đương với mặt bằng không mới bằng để làm cơ sở thương lượng.
- Yêu cầu chủ nhà hỗ trợ một số điều kiện sửa chữa, cải tạo mặt bằng trong hợp đồng thuê để nâng cao giá trị sử dụng.
Kết luận
Mức giá 29 triệu đồng/tháng là khá cao nhưng có thể chấp nhận được nếu mặt bằng có hoàn thiện tốt, vị trí đắc địa và hợp đồng thuê lâu dài. Tuy nhiên, bạn nên thương lượng để giảm giá xuống khoảng 26-27 triệu đồng/tháng nhằm phù hợp hơn với thị trường và đảm bảo hiệu quả kinh doanh lâu dài.



