Thẩm định giá trị thực:
Phòng trọ diện tích 18m² tại hẻm 1911 Lê Văn Lương, Nhà Bè đang được cho thuê với giá 3,5 triệu đồng/tháng. Tính ra đơn giá thuê khoảng 194.000 đồng/m²/tháng, mức giá này nằm trong phân khúc cao so với khu vực Nhà Bè, nơi mà các phòng trọ phổ biến thường dao động từ 1,5 – 2,5 triệu đồng/phòng tương đương 80.000 – 140.000 đồng/m²/tháng. Tuy nhiên, phòng này có nội thất đầy đủ và máy lạnh, điều này có thể làm tăng giá thuê tối đa từ 20-30% so với phòng không nội thất hoặc không có máy lạnh.
Về vị trí, hẻm 1911 Lê Văn Lương là khu vực đang phát triển với nhiều khu công nghiệp và trường học lân cận, nên tiềm năng cho thuê dài hạn là tốt. Tuy nhiên, cần kiểm tra kỹ hẻm có đủ rộng rãi, thuận tiện cho xe máy và xe tải nhỏ hay không để tránh ảnh hưởng đến khả năng cho thuê và giá trị sử dụng.
Nhận xét về giá: Mức giá 3,5 triệu/tháng là cao hơn mặt bằng chung khoảng 20-40% nếu so sánh với phòng trọ cùng khu vực không máy lạnh hoặc không đầy đủ nội thất. Vì vậy, người thuê nên thương lượng giảm giá hoặc yêu cầu rõ về chất lượng nội thất, tiện ích đi kèm để tránh bị “ngáo giá”.
Phân tích lợi thế cạnh tranh:
– Nội thất đầy đủ và có máy lạnh, đáp ứng nhu cầu thuê cao cấp hơn so với phòng trọ bình dân.
– Vị trí gần trường Đại học mở TDTT Nguyễn Bình, khu công nghiệp Long Hậu, thuận tiện cho sinh viên và công nhân thuê.
– Hẻm có nhiều phòng mới xây, có thể đảm bảo an ninh và môi trường sống tương đối tốt.
– Có thể thuê số lượng lớn, phù hợp nhóm khách thuê công nhân hoặc sinh viên đông.
Kịch bản khai thác tối ưu:
Phòng trọ này phù hợp nhất để ở thực tế hoặc cho thuê dòng tiền dài hạn, đặc biệt với nhóm khách thuê có thu nhập trung bình khá trở lên cần phòng có máy lạnh và nội thất cơ bản. Không phù hợp để làm kho xưởng hay đầu tư xây mới do diện tích nhỏ và thuộc hẻm.
Bảng so sánh thị trường:
| Đặc điểm | Căn hiện tại | Đối thủ 1 (Hẻm 1651 Lê Văn Lương) | Đối thủ 2 (Hẻm 1545 Lê Văn Lương) |
|---|---|---|---|
| Diện tích | 18 m² | Không rõ (ước tính ~15-18 m²) | Không rõ (ước tính ~15-18 m²) |
| Giá thuê | 3,5 triệu/tháng | 1,8 triệu/tháng (có gác lửng) | 1,6 – 1,7 triệu/tháng (phòng lầu 2, không gác lửng) |
| Nội thất | Đầy đủ, có máy lạnh | Không rõ, có gác lửng | Không có gác lửng |
| Tiện ích | Phòng mới xây, 13 phòng tổng, phục vụ xuyên Tết | Phòng nhỏ hơn, cọc 1 tháng | Phòng trên lầu 2, cọc ít |
Checklist dành riêng cho tài sản này:
- Kiểm tra thực tế nội thất, máy lạnh hoạt động tốt, không hư hỏng để tránh phát sinh chi phí sửa chữa.
- Đánh giá mức độ an ninh khu vực và hẻm, xem có dễ dàng đi lại, không bị kẹt xe hoặc khó quay đầu xe.
- Kiểm tra hợp đồng thuê rõ ràng, tránh rủi ro về quyền sử dụng, phòng có chủ quản lý minh bạch.
- Xác minh pháp lý của khu đất và quy hoạch xung quanh, tránh trường hợp bị giải tỏa hoặc hạn chế xây dựng trong tương lai.
- Thương lượng giá thuê do hiện tại mức giá đang cao hơn khu vực, có thể đề xuất giảm khoảng 10-15% để phù hợp hơn.



