Nhận định về mức giá 8,95 tỷ đồng cho nhà tại đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Bình Thạnh
Với diện tích sử dụng 155 m² trên diện tích đất 63 m², nhà 3 tầng đúc chắc chắn, có 6 phòng ngủ, 4 phòng vệ sinh và sân để xe máy rộng, căn nhà này thuộc phân khúc nhà ở hẻm xe hơi tại khu vực Bình Thạnh – một quận trung tâm, phát triển nhanh của Tp Hồ Chí Minh. Mức giá 8,95 tỷ đồng tương đương khoảng 142 triệu đồng/m² sàn là mức giá khá cao so với mặt bằng chung nhà hẻm trong khu vực.
Phân tích so sánh giá thị trường
| Tiêu chí | Nhà bán tại XVNT, P25, Bình Thạnh | Nhà hẻm xe hơi, Bình Thạnh (tham khảo) | Nhà mặt tiền XVNT gần đó (tham khảo) |
|---|---|---|---|
| Diện tích đất | 63 m² | 50-70 m² | 60-70 m² |
| Diện tích sàn sử dụng | 155 m² | 130-160 m² | 150-180 m² |
| Giá bán (tỷ đồng) | 8,95 | 6,8 – 7,5 | 10 – 12 |
| Giá/m² sàn (triệu đồng) | 142 | 52 – 58 | 66 – 80 |
| Pháp lý | Đã có sổ hồng, hoàn công đầy đủ | Đã có sổ hồng | Đã có sổ hồng |
| Vị trí | Hẻm 3m, cách mặt tiền 50m (có khả năng ra sát mặt tiền) | Hẻm xe hơi, gần trung tâm quận | Mặt tiền đường lớn |
Nhận xét chi tiết
– Giá/m² sàn ở mức 142 triệu đồng là khá cao so với mặt bằng nhà hẻm xe hơi tại Bình Thạnh (thường khoảng 52-58 triệu/m²) dù nhà có diện tích sàn lớn và 6 phòng ngủ.
– Tuy nhiên, điểm cộng lớn là vị trí có thể mở rộng ra mặt tiền trong tương lai, giúp tăng giá trị bất động sản đáng kể.
– Nhà xây dựng chắc chắn (3 tầng đúc thật, mái đúc) và pháp lý hoàn chỉnh, có sổ hồng rõ ràng, đảm bảo an toàn pháp lý.
– Nhà có sân rộng để xe máy, phù hợp gia đình nhiều thế hệ hoặc kinh doanh nhỏ.
– So với nhà mặt tiền thật sự trên đường XVNT giá chào bán thường từ 10 tỷ trở lên cho diện tích tương tự, nên nếu vị trí mở rộng mặt tiền trở thành hiện thực thì mức giá hiện tại có thể chấp nhận được.
Lưu ý khi quyết định xuống tiền
- Xác minh khả năng mở rộng ra mặt tiền theo quy hoạch và giấy phép xây dựng, vì đây là yếu tố quan trọng để nâng giá trị nhà.
- Kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý, sổ hồng, hoàn công để tránh rủi ro pháp lý.
- Kiểm tra kỹ chất lượng xây dựng thực tế, hiện trạng nhà, hệ thống điện nước, nội thất đi kèm.
- Xác định rõ chi phí phát sinh như phí môi giới (100 triệu đồng) và các chi phí liên quan khác.
- Đánh giá khả năng tài chính cá nhân và mục đích sử dụng nhà (ở, cho thuê, kinh doanh) để quyết định mức giá hợp lý.
Đề xuất mức giá và cách thương lượng
Dựa trên so sánh thực tế và phân tích trên, mức giá hợp lý hơn nên nằm trong khoảng 7,5 – 8,0 tỷ đồng để phản ánh đúng giá nhà hẻm xe hơi có diện tích và vị trí hiện tại, đồng thời tạo dư địa cho việc phát triển vị trí ra mặt tiền.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:
– Phân tích giá thị trường nhà hẻm xe hơi tương đương khu vực Bình Thạnh với mức giá thấp hơn đáng kể.
– Nhấn mạnh yếu tố rủi ro nếu việc mở rộng ra mặt tiền không được thực hiện hoặc bị chậm trễ.
– Đề cập đến chi phí môi giới khá cao (100 triệu đồng) sẽ làm tăng tổng chi phí mua và giảm khả năng tài chính.
– Cam kết thanh toán nhanh nếu chủ nhà đồng ý mức giá hợp lý hơn.



