Nhận định tổng quan mức giá 19,79 tỷ đồng
Giá 19,79 tỷ đồng cho căn nhà 6 tầng tại Quận Gò Vấp, diện tích đất 200 m², diện tích sử dụng khoảng 1000 m², tương đương gần 99 triệu/m² sử dụng là mức giá cao so với mặt bằng chung khu vực. Tuy nhiên, giá này có thể hợp lý trong các trường hợp cụ thể như vị trí đắc địa, tiềm năng khai thác kinh doanh cao, hoặc tài sản có kết cấu, tiện nghi vượt trội.
Phân tích chi tiết và so sánh thực tế
| Tiêu chí | Tài sản phân tích | Tham khảo khu vực Quận Gò Vấp |
|---|---|---|
| Diện tích đất | 200 m² | Thông thường 50-100 m² |
| Diện tích sử dụng | Khoảng 1000 m² (6 tầng, 33 phòng) | Nhà thường 3-5 tầng, diện tích sử dụng 200-400 m² |
| Giá/m² sử dụng | ~98.95 triệu/m² | Khoảng 30-50 triệu/m² đối với nhà đẹp khu vực trung tâm |
| Vị trí | Hẻm xe tải tránh, gần Làng Đại học, sông Vàm Thuật | Vị trí trung tâm, giao thông thuận tiện là điểm cộng lớn |
| Tình trạng nhà | Nhà mới xây 6 tầng, thang máy mới, hệ thống PCCC đầy đủ | Nhà cũ, ít tầng, không nhiều tiện nghi |
| Thu nhập cho thuê | 85 triệu/tháng, có 5 phòng chưa cho thuê | Thu nhập trung bình nhà cho thuê tương tự khoảng 50-70 triệu/tháng |
| Pháp lý | Đã có sổ hồng, hoàn công đầy đủ | Pháp lý chuẩn là điểm cộng quan trọng |
Nhận xét chi tiết về giá
Giá trên 19 tỷ đồng tương đương gần 100 triệu/m² diện tích sử dụng là khá cao trên thị trường hiện nay. Nhưng điểm cộng lớn là nhà 6 tầng mới xây, có thang máy, hệ thống phòng cháy chữa cháy đầy đủ, vị trí hẻm xe tải tránh, gần khu Đại học và sông Vàm Thuật, rất thuận tiện khai thác kinh doanh hoặc cho thuê nhiều phòng.
Thu nhập cho thuê hiện tại 85 triệu/tháng, còn dư địa tăng thu nhập khi lắp đặt thêm 5 phòng chưa cho thuê, hỗ trợ gia tăng giá trị tài sản.
Pháp lý rõ ràng, sổ hồng đầy đủ giúp giảm thiểu rủi ro đầu tư.
Lưu ý khi cân nhắc xuống tiền
- Xác minh kỹ càng về giấy tờ pháp lý, quy hoạch và các hạn chế sử dụng đất.
- Kiểm tra thực trạng nhà, chất lượng xây dựng, các chi phí bảo trì, vận hành thang máy, hệ thống PCCC.
- Đánh giá tiềm năng cho thuê, khách thuê hiện tại và khả năng lấp đầy 5 phòng trống.
- Xem xét khả năng phát triển khu vực xung quanh để dự đoán tăng giá trong tương lai.
- Thương lượng chi phí chuyển nhượng, thuế phí và các chi phí liên quan.
Đề xuất giá hợp lý và chiến thuật thương lượng
Dựa trên mặt bằng giá tham khảo khu vực cùng với các ưu điểm nổi bật của tài sản, mức giá từ 16 đến 17 tỷ đồng sẽ hợp lý hơn, tương ứng khoảng 85-90 triệu/m² diện tích sử dụng.
Chiến thuật thương lượng có thể áp dụng:
- Đưa ra các phân tích so sánh tương tự (giá/m², tình trạng nhà, thu nhập cho thuê) để làm cơ sở thuyết phục chủ nhà.
- Nhấn mạnh rằng mức giá hiện tại vượt khá xa mặt bằng thị trường, khó tìm được người mua khác trong thời gian ngắn.
- Gợi ý lợi ích nhanh về thanh khoản và giảm rủi ro khi bán sớm với giá hợp lý.
- Đề nghị xem xét hỗ trợ chi phí sang tên hoặc các điều kiện giao dịch thuận lợi khác.



