Check giá "Tòa nhà chi thuê gồm 10 phòng trọ"

Giá: 45 triệu/tháng 300 m²

  • Quận, Huyện

    Quận Gò Vấp

  • Số tiền cọc

    150.000.000 đ/tháng

  • Tỉnh, thành phố

    Tp Hồ Chí Minh

  • Diện tích

    300 m²

  • Phường, thị xã, thị trấn

    Phường 17

76, Đường Nguyễn Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh

28/11/2025

Liên hệ tin tại Nhatot.com

Phân tích giá chi tiết

Nhận định mức giá thuê phòng trọ tại 76, Đường Nguyễn Văn Lượng, Quận Gò Vấp

Với mức giá 45 triệu đồng/tháng cho diện tích 300 m² tại khu vực Quận Gò Vấp, đây là mức giá khá cao so với mặt bằng chung các phòng trọ hoặc nhà nguyên căn cho thuê trong khu vực. Tuy nhiên, nếu xét về các tiện ích đi kèm như phòng mới xây, khu vực an ninh tốt, có thang máy, toilet riêng biệt từng phòng và chỗ để xe riêng, thì mức giá này có thể hợp lý trong trường hợp bạn thuê nguyên căn hoặc sử dụng cho mục đích kinh doanh hoặc làm văn phòng cao cấp.

Phân tích chi tiết và so sánh giá thị trường

Loại BĐS Diện tích (m²) Giá thuê (triệu đồng/tháng) Vị trí Tiện ích chính Nguồn tham khảo
Phòng trọ riêng biệt 20 – 30 3 – 6 Quận Gò Vấp Toilet riêng, an ninh tốt Batdongsan.com.vn, 2024
Nhà nguyên căn cho thuê 100 – 150 15 – 25 Quận Gò Vấp Thang máy, chỗ để xe, an ninh Chotot.vn, 2024
Văn phòng / Nhà nguyên căn cao cấp 250 – 350 30 – 40 Quận Gò Vấp Thang máy, toilet riêng biệt, khu vực an ninh Batdongsan.com.vn, 2024

Nhìn vào bảng so sánh, giá thuê 45 triệu đồng/tháng cho 300 m² là mức cao hơn hẳn so với giá thuê nhà nguyên căn hoặc văn phòng cao cấp tương tự trong khu vực. Điều này cho thấy mức giá hiện tại chỉ thật sự hợp lý nếu bất động sản sở hữu nhiều tiện ích vượt trội, ví dụ như nội thất cao cấp, vị trí cực kỳ đắc địa hoặc có hợp đồng thuê dài hạn với các cam kết rõ ràng.

Những lưu ý quan trọng khi quyết định thuê

  • Xác minh rõ tính pháp lý của bất động sản, tránh các rủi ro về tranh chấp hoặc giấy tờ không hợp lệ.
  • Kiểm tra kỹ chất lượng xây dựng, hệ thống thang máy, hệ thống điện, nước và tiện ích đi kèm.
  • Thương lượng về các điều khoản hợp đồng như mức cọc, thời gian thuê, điều kiện tăng giá, và quyền sửa chữa cải tạo.
  • Xem xét mục đích sử dụng: Nếu thuê để ở, mức giá này có thể không hợp lý; nếu thuê làm văn phòng hoặc kinh doanh, nên cân nhắc thêm lợi ích về vị trí và tiện ích.
  • Đánh giá khả năng thương lượng chủ nhà về giá cho thuê dựa trên thời gian thuê dài hạn hoặc các điều kiện thanh toán linh hoạt.

Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà

Dựa trên phân tích, bạn có thể đề xuất mức giá thuê khoảng 35-38 triệu đồng/tháng với các lập luận sau:

  • So sánh với giá thuê nhà nguyên căn và văn phòng cao cấp cùng khu vực cho thấy mức giá hiện tại cao hơn 10-15%.
  • Cam kết thuê dài hạn, thanh toán đúng hạn và giữ gìn tài sản giúp giảm rủi ro cho chủ nhà.
  • Đề xuất phương án cọc ít hơn hiện tại hoặc chia nhỏ khoản cọc nếu chủ nhà yêu cầu cọc quá cao.
  • Yêu cầu chủ nhà hỗ trợ bảo trì, sửa chữa các hạng mục trong hợp đồng thuê.

Thuyết phục chủ nhà bằng cách nhấn mạnh bạn là người có thiện chí thuê lâu dài, có khả năng thanh toán ổn định và sẵn sàng hợp tác để duy trì giá trị tài sản. Đồng thời, đưa ra dẫn chứng các bất động sản tương tự có giá thuê thấp hơn để làm căn cứ thuyết phục.

Thông tin BĐS

phòng mới xây
khu vực an ninh tốt
có lối đi riêng
có thang máy
có chỗ để xe riêng
toilet riêng biệt từng phòng