Nhận xét về mức giá 7,5 tỷ đồng cho nhà tại đường Vạn Kiếp, Quận Bình Thạnh
Mức giá 7,5 tỷ đồng cho căn nhà 4 tầng, diện tích đất 43m², diện tích sử dụng 185m² tại khu vực Bình Thạnh là mức giá khá cao. Với giá này, giá/m² tương đương khoảng 174,42 triệu đồng/m², vượt trên mức trung bình của khu vực nhà phố trong các ngõ hẻm tương tự.
Phân tích chi tiết và so sánh thị trường
| Loại BĐS | Diện tích (m²) | Giá bán (tỷ đồng) | Giá/m² (triệu đồng/m²) | Vị trí | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhà 4 tầng, hẻm xe máy | 40 – 45 | 5,0 – 6,0 | 110 – 135 | Bình Thạnh, gần trung tâm | Nội thất cơ bản, xây lâu |
| Nhà mới xây, 4 tầng, hẻm xe hơi cách 10m | 40 – 45 | 6,5 – 7,0 | 145 – 160 | Bình Thạnh, khu dân trí cao | Nội thất đầy đủ, thiết kế hiện đại |
| Nhà đề xuất | 43 | 7,5 | 174,42 | Bình Thạnh, hẻm xe hơi 10m | Nhà mới hoàn công, sân thượng, sân rộng để xe máy |
Qua bảng so sánh, có thể thấy mức giá này cao hơn khoảng 10-20% so với mức giá phổ biến cho nhà mới xây trên cùng tuyến đường và khu vực tương tự. Điều này có thể do lợi thế hẻm xe hơi cách 10m, thiết kế hiện đại và nội thất đầy đủ.
Kết luận và đề xuất giá hợp lý
Nếu người mua ưu tiên nhà mới, thiết kế đẹp, có sân thượng, sân rộng để xe và vị trí hẻm xe hơi thuận tiện, mức giá 7,5 tỷ có thể xem xét. Tuy nhiên, để thương lượng hiệu quả, người mua có thể đề xuất mức giá từ 6,8 – 7,0 tỷ đồng.
Lý do đề xuất mức giá này:
- Giá bán hiện tại cao hơn mặt bằng chung khoảng 10-20%.
- Hẻm xe hơi cách 10m, không phải trực tiếp mặt hẻm xe hơi, nên không hoàn toàn thuận tiện như nhà mặt tiền hay hẻm xe hơi thẳng.
- Thị trường bất động sản vùng Bình Thạnh đang có xu hướng ổn định, người mua có nhiều lựa chọn tương tự.
Để thuyết phục chủ nhà, người mua có thể trình bày:
- So sánh giá thị trường và các căn nhà tương tự.
- Lợi ích nhanh chóng giao dịch giúp chủ nhà giảm rủi ro và chi phí thời gian.
- Khẳng định thiện chí mua nhanh nếu chủ nhà đồng ý mức giá hợp lý.
Tóm lại, giá 7,5 tỷ là mức giá khá cao cho nhà trong hẻm tại Bình Thạnh, chỉ nên mua khi người mua có nhu cầu thực sự hoặc đánh giá cao tiện ích thiết kế. Với mục đích đầu tư hoặc mua để ở thông thường, mức giá đề xuất 6,8 – 7,0 tỷ sẽ hợp lý hơn và dễ đàm phán.



