Nhận định mức giá thuê mặt bằng kinh doanh 50m² tại Đường Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long A, Thành phố Thủ Đức
Giá thuê 9,5 triệu đồng/tháng cho mặt bằng kinh doanh diện tích 50m² tại vị trí Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long A, Thành phố Thủ Đức đang được xem xét.
Phân tích thị trường và vị trí
Phường Phước Long A thuộc Thành phố Thủ Đức (trước đây là Quận 9 cũ) là khu vực đang phát triển với nhiều dự án hạ tầng và dân cư mới. Mặt bằng kinh doanh 50m² tại đây, gần các trục đường lớn như Song Hành, Tăng Nhơn Phú, Đỗ Xuân Hợp, và gần ngã tư Tây Hòa, có lợi thế về giao thông và tiếp cận khách hàng.
Tuy nhiên, khu vực này chủ yếu là khu dân cư mới và chưa phải khu vực trung tâm thương mại sầm uất như Quận 1, Quận 3 hay Thủ Đức trung tâm, do đó mức giá thuê mặt bằng kinh doanh không thể bằng các khu vực trung tâm.
So sánh giá thuê mặt bằng kinh doanh diện tích tương đương tại khu vực lân cận
| Khu vực | Diện tích (m²) | Giá thuê (triệu đồng/tháng) | Nguồn tham khảo |
|---|---|---|---|
| Đường Đỗ Xuân Hợp, Phước Long A, TP. Thủ Đức | 50 | 9,5 | Thông tin đề bài |
| Đường Lê Văn Việt, Quận 9 (cũ) | 50 | 7 – 8 | Batdongsan.com.vn (2024) |
| Đường Nguyễn Duy Trinh, TP. Thủ Đức | 45 – 50 | 7 – 8,5 | Batdongsan.com.vn (2024) |
| Đường Võ Văn Ngân, Thủ Đức Trung Tâm | 50 | 12 – 15 | Batdongsan.com.vn (2024) |
Nhận xét về mức giá 9,5 triệu đồng/tháng
Mức giá này tương đối cao so với mặt bằng chung các khu vực lân cận trong Thành phố Thủ Đức, đặc biệt khi so sánh với các tuyến đường lớn tương tự nhưng có mức giá thuê từ 7-8,5 triệu đồng/tháng.
Điểm cộng của mặt bằng này là toà nhà mới xây, có hầm xe, thang máy, an ninh tốt và tiện ích xung quanh đa dạng. Những tiện ích này có thể là nguyên nhân làm tăng giá thuê.
Nhưng nếu so với khu vực trung tâm Thủ Đức như Võ Văn Ngân, mức giá này vẫn thấp hơn đáng kể (12-15 triệu đồng/tháng cho diện tích tương tự), điều này cho thấy mức giá này không phải là quá cao nếu mặt bằng đáp ứng được nhu cầu kinh doanh tương đối chuyên nghiệp và cần hình ảnh mặt bằng mới, hiện đại.
Đề xuất mức giá và cách thuyết phục chủ nhà
Dựa trên phân tích trên, mức giá từ 8 đến 8,5 triệu đồng/tháng sẽ là mức giá hợp lý hơn, vừa phù hợp với mặt bằng chung thị trường xung quanh, vừa đảm bảo chủ nhà có khách thuê lâu dài.
Để thuyết phục chủ nhà giảm giá, bạn có thể đưa ra các luận điểm sau:
- So sánh với các mặt bằng tương tự gần khu vực, giá thuê từ 7-8,5 triệu đồng/tháng, do đó mức giá 9,5 triệu có phần cao hơn thị trường.
- Khách thuê có thể ký hợp đồng dài hạn nếu được giảm giá, giúp chủ nhà ổn định nguồn thu và giảm thời gian trống mặt bằng.
- Khách hàng có thể cam kết sử dụng mặt bằng lâu dài và bảo trì tốt, giữ gìn tài sản cho chủ nhà.
- Đề xuất giải pháp thanh toán linh hoạt, hỗ trợ chủ nhà trong việc thu tiền thuê đúng hạn.
Nếu chủ nhà đồng ý, bạn sẽ có được một mặt bằng hiện đại, an ninh tốt với mức giá hợp lý, còn chủ nhà cũng không mất thời gian tìm kiếm khách thuê mới và duy trì nguồn thu ổn định.



