Nhận định mức giá cho thuê mặt bằng kinh doanh tại Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức
Dựa trên thông tin cung cấp, mặt bằng kinh doanh kho xưởng có diện tích 1500m² được chào thuê với giá 80.000 VNĐ/m² nếu thuê riêng lẻ (750m²) và 70.000 VNĐ/m² nếu thuê toàn bộ 1500m², tương đương với mức giá 105 triệu VNĐ/tháng cho diện tích 1500m² (70.000 x 1.500 = 105 triệu VNĐ). Tuy nhiên, hiện giá được chào là 115,5 triệu VNĐ/tháng, cao hơn mức giá đề xuất trong tin đăng.
Mức giá 115,5 triệu VNĐ/tháng là chưa thực sự hợp lý nếu so với giá thị trường và đặc điểm mặt bằng tương tự trong khu vực.
Phân tích chi tiết về mức giá cho thuê
| Địa điểm | Diện tích (m²) | Giá thuê (VNĐ/m²/tháng) | Giá thuê (triệu VNĐ/tháng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Quốc lộ 13, Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức | 1500 | 70.000 | 105 | Giá chào thuê theo tin đăng khi thuê toàn bộ diện tích |
| Quốc lộ 13, Hiệp Bình Phước, TP Thủ Đức | 1500 | 77.000 (ước tính thị trường) | 115,5 | Giá hiện tại chủ nhà đề xuất |
| Khu vực Thủ Đức, kho xưởng có văn phòng, 3 pha | 1000 – 1500 | 65.000 – 75.000 | 65 – 112,5 (ước tính) | Giá tham khảo mặt bằng tương tự |
Cơ sở so sánh và dẫn chứng
- Giá thuê kho xưởng có văn phòng, nền đẹp, có điện 3 pha tại khu vực TP Thủ Đức phổ biến dao động từ 65.000 – 75.000 VNĐ/m² tùy vị trí và tiện ích đi kèm.
- Với diện tích lớn 1500m², chủ nhà thường có chính sách ưu đãi giảm giá thuê nhằm thu hút khách thuê dài hạn.
- Giá 115,5 triệu VNĐ/tháng tương đương 77.000 VNĐ/m²/tháng cao hơn khoảng 3-12% so với mặt bằng chung, cần cân nhắc các yếu tố như vị trí chính xác, tiện ích đi kèm, và thời gian thuê để đánh giá hợp lý.
Đề xuất mức giá hợp lý và cách thuyết phục chủ nhà
Đề xuất mức giá thuê hợp lý cho diện tích 1500m² là từ 105 – 110 triệu VNĐ/tháng, tương đương 70.000 – 73.000 VNĐ/m²/tháng.
Để thuyết phục chủ nhà đồng ý mức giá này, có thể trình bày như sau:
- Cam kết thuê dài hạn, thanh toán ổn định để đảm bảo nguồn thu bền vững cho chủ nhà.
- Chứng minh tham khảo giá thuê các kho xưởng tương tự trong khu vực đang ở mức thấp hơn, đề xuất mức giá 105-110 triệu VNĐ giúp tối ưu hóa việc cho thuê nhanh chóng, tránh để mặt bằng trống lâu.
- Đề xuất hỗ trợ cải tạo hoặc nâng cấp nhỏ nếu cần thiết, để tăng giá trị sử dụng nhưng không làm tăng giá thuê quá cao.
Kết luận
Mức giá 115,5 triệu VNĐ/tháng hiện tại có thể hơi cao so với thị trường, đặc biệt khi khách thuê mong muốn thuê dài hạn và diện tích lớn. Mức giá 105 – 110 triệu VNĐ/tháng sẽ phù hợp hơn, phản ánh đúng giá trị mặt bằng và điều kiện thị trường khu vực TP Thủ Đức hiện nay.


